20
02-2022

Phân tích chiến lược tại Công ty MAY 10 – Tài liệu text

Phân tích chiến lược tại Công ty MAY 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (611.21 KB, 52 trang )

Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY MAY 10

1
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Lời mở đầu
Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế
giới. Điều này đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều hướng thuận lợi
phát triển. Trong môi trường kinh doanh luôn biến động thì bên cạnh những cơ
hội phát triển, nó cũng gây áp lực buộc các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại
và phát triển thì phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp với thực tế.
Trong những năm qua và hiện nay công ty May 10 là một trong những công ty
chuyên ngành may mặc thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, chuyên sản xuất,
kinh doanh, xuất khẩu các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành
may. Tuy nhiên, với sự cạnh tranh từ các công ty may khác như công ty may
Việt Tiến, Nhà Bè, Thái Tuấn và các nhãn hiệu thời trang trên thế giới do xu
hướng hội nhập ngày càng sâu rộng. Do đó, May 10 sẽ đối phó với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt hơn. Điều này cho thấy công ty May 10 nếu muốn giữ được
thị phần và phát triển trong thời gian tới thì cần phải có những chiến lược kinh
doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển mới.
Xuất phát từ tình hình trên, nên việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại
công ty May 10 là hết sức cần thiết. Với mong muốn có thể xây dựng chiến lược
kinh doanh phù hợp cho công ty May 10, nhóm 6 chọn đề tài “ Phân tích chiến
lược kinh doanh của công ty May 10”.
2
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
PHẦN I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY 10

1.1 Giới thiệu về công ty May 10
Công ty cổ phần May 10 hiện nay là một trong những doanh nghiệp ngành dệt
may Việt Nam. Trải qua 61 năm trưởng thành và phát triển từ các xưởng may
quân khu ở chiến khu Việt Bắc năm 1946 đến tháng 3 năm 2010 đổi tên thành
Tổng công ty May 10- Công ty cổ phần. Những thông tin chính về công ty cổ
phần May 10:
• Tên đầy đủ doanh nghiệp: TỔNG CÔNG TY MAY 10 – CÔNG TY CỔ
PHẦN
• Tên viết tắt doanh nghiệp : GARCO10., JSC
• Trụ sở: Phường Sài đồng, quận Long Biên, Hà Nội.
• Ngày tháng năm thành lập: 1946
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
• Tel: 04.8276923
• Website: www.garco10.com.vn
1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Theo quyết định 105/2004/QĐ-BCN, ngành nghề kinh doanh của công ty May
10 là:
• Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ
liệu ngành may.
• Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực
phẩm và công nghiệp tiêu dùng khác.
• Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân
• Đào tạo nghề
3
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
• Xuất nhập khẩu trực tiếp
1.3 Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU): (tính trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh quần áo)
1- Đồng phục

2- Áo sơ mi
3- Áo jacket
4- Váy và phụ kiện
5- Quần âu
6- Veston
1.4 Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của công ty:
• Tầm nhìn chiến lược:
1. Mang lại giá trị cho khách hàng, vì khách hàng chính là người mang
lại nguồn lợi cho doanh nghiệp, mang lại sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Không những thế May 10 còn thoả mãn nhu cầu của
khách hàng và đem lại sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản
phẩm và dịch vụ của May 10.
2. Mang lại giá trị đích thực cho người lao động, họ là những người
đang ngày đêm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đưa đến tay khách
hàng, họ chính là đại diện cho công ty tiếp xúc với khách hàng. May
10 đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi chăm lo đời sống, có chính sách thu
nhập đãi ngộ, đào tạo nâng cao kiến thức tay nghề đối với người lao
động.
4
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
3. Mang lại giá trị cho các Cổ đông, các nhà đầu tư, họ cũng là chủ
doanh nghiệp hay đại diện góp vốn đảm bảo cho May 10 hoạt động.
May 10 sẽ đảm bảo mang lại cho họ nguồn lợi nhuận tương xứng với
đồng vốn góp bỏ ra.
4. Mang lại giá trị cho cộng đồng, xã hội,…
• Sứ mạng kinh doanh
Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần đã được người tiêu dùng tin
tưởng và hội đủ các yếu tố cần thiết là tạo được năng lực cạnh tranh
trên thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu. Điều đó đem

lại cho May 10 nhiều lợi thế trên thị trường, May 10 rất mong muốn là
đối tác tin cậy của các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn trong và ngoài
nước, luôn làm khách hàng hài lòng hơn cả mong đợi, luôn khuyến
khích và tạo nhiều cơ hội để mọi thành viên trong công ty phát huy tài
năng cũng như năng lực sở trường để góp sức xây dựng công ty và cho
cuộc sống gia đình các thành viên.
• Mục tiêu chiến lược của công ty.
Công ty tập trung nguồn lực vào sản xuất và kinh doanh hàng may mặc
vì so với những nhóm hàng khác thì dệt may Việt Nam vẫn chiếm ưu
thế cao. Thị trường nội địa rất nhiều tiềm năng, với 85 triệu dân, thu
nhập ngày càng tăng cao, tỷ trọng sử dụng hàng may mặc cũng ngày
càng tăng. Vì vậy:
Mục tiêu dài hạn của công ty là:
+ Trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở củng cố và phát
triển thương hiệu May 10.
+ Phát triển thị trường nội địa thông qua việc phát triển thương hiệu
mạnh, mở rộng kênh phân phối, đa dạng hóa mẫu mã, sản phẩm.
5
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
+ Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu của Tập đoàn dệt may Việt Nam
trên thị trường nội địa
Mục tiêu ngắn hạn của công ty là:
+ Năm 2012, Công ty May 10 phấn đấu đạt doanh thu trên 1.500 tỷ
đồng, lợi nhuận trên 35 tỷ đồng, bảo đảm việc làm và thu nhập 3,8
triệu đồng/lao động/tháng.
+ Phấn đấu đến năm 2013, May 10 sẽ nằm trong Top các doanh nghiệp
có doanh thu trên 2.000 tỷ đồng.
+ Tăng trưởng ổn định doanh thu và lợi nhuận hàng năm
1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh:

Công ty vẫn thực hiện hoạt động chính là sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm
may mặc. Sản phẩm chủ yếu của công ty là trang phục dành cho những nhân
viên văn phòng trong đó mũi nhọn là sơ mi nam, đến nay sản phẩm của công ty
đã trở nên phong phú hơn phục vụ cho nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau
như: quần âu, áo sơ mi, áo vest… công ty nhận hợp đồng may đồng phục cho
đối tượng là học sinh, công nhân trực tiếp sản xuất, công chức văn phòng, đồng
phục cho ngành tòa án…
Phần II. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢC
CỦA CÔNG TY MAY 10
2.1 Hoạch định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến
lược
6
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
2.1.1Tình hình hoạch định
Công ty đã xác định rõ tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh
để thiết lập các mục tiêu chiến lược phù hợp và căn cứ vào phân tích môi
trường bên trong và môi trường bên ngoài để lựa chọn chiến lược kinh
doanh phù hợp. Với định hướng của Tổng công ty là trở thành một tập
đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở củng cố và phát triển thương hiệu May 10.
hệ thống nhà xưởng khang trang, máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ
sản xuất tiên tiến lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản
lý và chuyên gia luôn được đào tạo và bổ sung, hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9000, hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 và hệ thống
trách nhiệm xã hội SA 8000. Đồng thời với việc duy trì và phát triển các
quan hệ hợp tác hiện có May 10 luôn sẵn sàng mở rộng hợp tác sản xuất,
liên doanh thương mại với khách hàng trong và ngoài nước trên cơ sở
giúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi
2.1.2 Đề xuất hoàn thiện
Công ty nên đưa ra các chính sách để phù hợp với định hướng chiến lược

của công ty như:
1. Thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
2. Tăng cường tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, phát huy
tối đa tiềm năng và lợi thế của Tổng công ty.
3. Đảm bảo môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp.
4. Vì lợi ích của mỗi thành viên và cộng đồng.
5. Xây dựng Tổng công ty trở thành một điển hình văn hóa Doanh
nghiệp.

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
7
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
2.2.1 Thực trạng công tác phân tích môi trường bên ngoài của doanh
nghiệp
 Môi trường vĩ mô
– Môi trường chính trị pháp luật:
Việt nam có sự ổn định về chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Nước ta đang thực hiện chính
sách mở cửa nền kinh tế hợp tác làm ăn với nhiều nước thông qua việc gia
nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006. Ngành dệt may là
ngành mang lại nhiều việc làm, có lợi thế cạnh tranh và có nhiều tiềm
năng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho đất nước nên chính phủ có nhiều hỗ
trợ và luôn khuyến khích phát triển. Đây cũng là một tác động tích cực tới
công ty may 10. Ngoài ra còn có những khó khăn đối với doanh nghiệp
may Việt Nam:
Môi trường chính sách còn chưa thuận lợi. Bản thân các văn bản
pháp lý của Việt Nam đang trong quá trình hoàn chỉnh, trong khi năng lực
của các cán bộ xây dựng và thực thi chính sách, cũng như các cán bộ tham
gia xúc tiến thương mại còn yếu, đặc biệt là hạn chế về chuyên môn,

ngoại ngữ, và kỹ năng.
Bản thân các thị trường lớn cũng vận dụng khá nhiều các rào cản về
kỹ thuật, vệ sinh, an toàn, môi trường, trách nhiệm xã hội, chống trợ giá
nhằm bảo hộ sản xuất trong nước. Hàng rào bảo hộ dệt may trong nước
không còn.
Nếu hiện nay, thuế nhập khẩu hàng may mặc vào Việt Nam là 50%,
thuế nhập khẩu vải là 40%, thuế nhập khẩu sợi là 20% thì khi vào WTO,
8
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Việt Nam sẽ phải thực hiện đúng cam kết theo Hiệp định Dệt may (với
mức giảm thuế lớn, ví dụ thuế suất đối với vải giảm từ 40% xuống 12%,
quần áo may sẵn giảm từ 50% xuống 20% và sợi giảm từ 2% xuống 5%).
Do vậy vải Trung Quốc sẽ tràn vào nước ta, chúng ta sẽ phải cạnh tranh
với vải Trung Quốc nhập khẩu.
Cam kết xóa bỏ các hình thức trợ cấp không được phép, ngành dệt
may không còn được hưởng một số loại hỗ trợ như trước đây như các
hình thức hỗ trợ xuất khẩu và thưởng xuất khẩu từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu;
các biện pháp miễn giảm thuế hoặc tiền thuê đất gắn với điều kiện xuất
khẩu; các ưu đãi tín dụng đầu tư phát triển
Các rào cản thương mại được vận dụng ngày càng linh hoạt và tinh
vi hơn, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh
tế toàn cầu.
Trong bối cảnh xuất khẩu hàng dệt may đang có những diễn biến
không thuận, nhất là từ tháng 2/2009, tất cả các sản phẩm dệt may xuất
khẩu vào thị trường Hoa Kỳ sẽ phải tuân thủ theo những quy định mới
cực kỳ nghiêm ngặt. Đi kèm là những mức phạt lỗi vi phạm rất cao, có thể
lên tới 15 triệu USD, trong khi trước đây mức phạt này tối đa là vài triệu
USD. Các nhà nhập khẩu tại Hoa Kỳ sẽ đặt ra những yêu cầu cao hơn về
chất lượng và tính an toàn của hàng dệt may.

Nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ ở các thị
trường xuất khẩu lớn hơn.
Các quy định về xuất xứ của hàng hóa có thể ảnh hưởng đến khả
năng thâm nhập thị trường của các sản phẩm dệt may.
9
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
– Môi trường kinh tế.
Nhu cầu ăn, mặc, ở là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của
mỗi người. Kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ổn định làm cho đời sống
dân cư ngày càng được nâng cao. Điều kiện sống tăng lên, nhu cầu làm
đẹp của nhân dân cũng tăng lên nên nhu cầu sử dụng những sản phẩm
may mặc chất lượng với thiết kế đẹp, mẫu mã đa dạng ngày càng cao. Tốc
độ tăng của doanh thu dệt may nội địa luôn ở mức khoảng 10%/năm. Tốc
độ này được so sánh là cao hơn so với một số ngành khác. Bên cạnh đó,
dệt may luôn là một trong những ngành có kim ngach xuất khẩu cao.
Xu thế đa dạng hóa hình thức sở hữu và cổ phần hóa doanh nghiệp
nhằm thu hút vốn của nhà đầu tư trong và ngoài nước. Mặt khác còn phải
kể đến xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như gia nhập AFTA, APEC, WTO
đã và sẽ đưa đến nhiều cơ hội và thách thức cho hàng may mặc của Việt
Nam. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm xuất hiện thêm nhiều đối thủ
cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là các hãng thời trang lớn trên thế giới,
hội nhập cũng đem lại cho chúng ta cơ hội tham gia thị trường quốc tế khi
mà giờ đây hàng rào thuế quan đã giảm dần. Các ảnh hưởng của nền kinh
tế đến công ty May 10 cụ thể:
Tăng trưởng kinh tế : dẫn đến sự bùng nổ về chi tiêu của khách
hàng, nó có thể đem lại khuynh hướng thoải mái hơn về sức ép cạnh tranh
trong ngành may mặc. Điều này có thể cống hiến cho công ty các cơ hội
để bành trướng hoạt động và thu được lợi nhuận cao hơn.
Lãi suất : sự dao động của lãi suất ảnh hưởng trực tiếp tới quyết

định của cá nhân, doanh nghiệp cũng như hoạt động của các tổ chức tín
dụng và toàn bộ nền kinh tế. Hiện nay lãi suất của Việt Nam đang ở mức
cao nhất thế giới. Điều này đã gây ra những khó khăn cho công ty.
10
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Lạm phát : có thể làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, làm cho
nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn, các dịch chuyển hối đoái không ổn
định. Nếu lạm phát tăng, việc lập kế hoạch đầu tư trở nên mạo hiểm.
Tỷ giá hối đoái : là một trong những chính sách vĩ mô quan trọng
của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến
xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp,
gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin của dân chúng.
– Môi trường văn hóa- xã hội
Kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng
tăng lên, mọi người ngày càng quan tâm chăm sóc đến hình thức bên
ngoài hơn. Một trong những nhu cầu đó là nhu cầu về trang phục. Lợi để
các doanh nghiệp tiếp tục phát triển trên thị trường nội địa. Việt nam là
thị trường có nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ và cũng là thị trường
tiêu thụ hàng hóa đầy hứa hẹn và màu mỡ đối với các loại hàng hóa tiêu
dùng và hàng may mặc nói riêng.
Nếu các doanh nghiệp may mặc không chú trọng đầu tư đúng mức cho
công tác thiết kế thì sẽ nhanh chóng bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh khốc
liệt này. Hàng may mặc Trung Quốc với giá rẻ và kiểu dáng mẫu mã đa
dạng, thường xuyên thay đổi và khá phù hợp với thị hiếu của người Việt
Nam đang chiếm lĩnh thị trường may mặc nội địa. Tuy nhiên, người Việt
Nam vẫn có tâm lý “ăn chắc mặc bền” nên những sản phẩm chất lượng tốt
của các doanh nghiệp trong nước vẫn được nhiều người Việt Nam tìm
dùng. Đây là một thuân lợi đối với ngành may mặc Việt Nam nói chung và
công ty May 10 nói riêng.

– Môi trường công nghệ
11
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Ngành may mặc là một ngành đặc biệt bởi sản phẩm của ngành đáp
ứng nhu cầu làm đẹp của con người. Để có thể đáp ứng yêu cầu khắt khe
của khách hàng, ngành phải có sự đầu tư đáng kể để duy trì và phát triển
công nghệ. Chúng ta có thể thấy yêu cầu về công nghệ qua quy trình công
nghệ sản xuất của một doanh nghiệp may điển hình.
Sự phát triển của ngành may phụ thuộc rất nhiều vào ngành sản xuất
nguyên phụ liệu phục vụ cho việc tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh. Song
do tại Việt nam, ngành dệt, sản xuất khuy cúc, chỉ, máy may công nghiệp
phát triển không đồng bộ cùng với sự phát triển của ngành may nên trong
thời gian qua hầu hết nguyên phụ liệu may mặc đều phải nhập khẩu từ
nước ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt Nam tập trung chủ yếu vào công
nghệ may, nên thị trường cho ngành dệt còn tương đối nhỏ. Tuy vậy, với
chiến lược phát triển và chủ động trong việc cung cấp nguyên phụ liệu,
trong vài năm tới, thị trường công nghệ và thiết bị ngành dệt sẽ thực sự
bùng nổ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung cấp nước ngoài tham
gia vào hoạt động kinh doanh. Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng có
cơ hội để mua được các loại thiết bị phục vụ cho quá trình đổi mới công
nghệ.Như vây cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành dệt may thì
May 10 chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự thay đổi của công nghệ dệt may.
 Môi trường vi mô
– Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và có ý nghĩa
quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Bởi họ tạo ra thị trường,
quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Họ là người đem lại
doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp.
12

Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng là một áp lực lớn đối với tất cả
các doanh nghiệp trong ngành may mặc. Vì vậy, doanh nghiệp May10
cần chú trọng khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
Đe dọa từ các sản phẩm thay thế:
Sản phẩm của ngành may mặc là các sản phẩm may sẵn. Sản phẩm
thay thế hàng may sẵn đó là hàng may đo thủ công tại các nhà may riêng
lẻ.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng
được nâng cao. Mọi người ngày càng trở nên bận rộn hơn. Họ sẽ chọn
cách làm sao cho tiết kiệm thời gian nhất mà vẫn đảm bảo những yêu cầu
của họ. Xu hướng này là điều kiện thuận lợi cho ngành may mặc phát
triển song cũng phải chú trọng đầu tư nghiên cứu mẫu mã sản phẩm để
đáp ứng nhu cầu về mặt thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng.
– Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng
Mỗi đơn vị tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần có nhà
cung cấp. Họ có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuất, lợi
nhuận của doanh nghiệp. Để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh, doanh
nghiệp may mặc cần rất nhiều yếu tố đầu vào khác nhau. Ở đây chúng ta
xét tới hai nhà cung cấp quan trọng nhất đó là nhà cung cấp công nghệ,
máy móc thiết bị và nhà cung cấp các nguyên phụ liệu để tạo nên sản
phẩm
Đối với nhà cung cấp công nghệ, máy móc thiết bị: Gần như toàn bộ
máy móc thiết bị sử dụng trong ngành may mặc đều nhập khẩu từ nhiều
nước trên thế giới. Đơn vị xuất khẩu nhiều nhất cho các doanh nghiệp
13
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
may là hãng JUKI của Nhật bản. Trong đó JUKI là công ty đã tạo được

quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều doanh nghiệp trong nước. Từ đó có thể
khẳng định rằng sức ép của các nhà cung cấp công nghệ, máy móc, thiết
bị với ngành may mặc là không lớn.
Nhà cung cấp quan trọng khác là nhà cung cấp nguyên phụ liệu.
Nguyên phụ liệu phục vụ ngành may chủ yếu được nhập khẩu từ các
nước trong khu vực như Indonexia, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc,
Malaisia. Nguồn nguyên liệu phong phú đến từ nhiều quốc gia đã làm
cho áp lực của nhà cung cấp với doanh nghiệp giảm đi đáng kể. Vấn đề
này đặt ra yêu cầu về sự phát triển nguồn nguyên liệu trong nước giúp
các doanh nghiệp chủ động sản xuất.
– Đe dọa gia nhập mới
Hiện tại các doanh nghiệp trong nước chưa thể đáp ứng được yêu
cầu về tính thời trang của sản phẩm. Kết hợp với sức mua ngày càng tăng
của người tiêu dùng, đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp mới gia nhập
thị trường. Đối thủ tiềm ẩn của ngành may mặc nội địa có thể là một nhà
đầu tư trong nước hoặc nước ngoài, đặc biệt là các hãng thời trang nổi
tiếng thế giới như G2000, U2000, Gabana của Hồng Kông, Tomy
Hilfinger của Mỹ.
– Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại ngành
Tốc độ phát triển ngày càng tăng cho thị trường may mặc nội địa
(10%). Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong ngành và cả những
doanh nghiệp đang có ý định gia nhập ngành. Nhu cầu tiêu dùng quần áo
thời trang không bao giờ giảm thêm vào đó là rào cản gia nhập ngành
không qua khắt khe nên có nhiều doanh nghiệp muốn tham gia vào thị
14
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
trường này. Một số doanh nghiệp đã khẳng định được tên tuổi của mình
trên thị trường là: May 10, May Việt Tiến, Nhà Bè, Hanosimex, Sài Gòn
2, may Thành Công, may Phương Đông, may Thăng Long, Piere Cardin,

Agetex và nhiều công ty có quy mô sản xuất nhỏ khác. Các công ty này
đang cạnh tranh khá gay gắt với nhau trên đa số phân khúc thị trường.
Những phân tích trên chứng tỏ ngành có cường độ cạnh tranh tương đối
mạnh mẽ.
Sau khi xem xét cường độ cạnh tranh, chúng ta cùng xét đến các
rào cản rút lui khỏi ngành. Các rào cản rút lui khỏi ngành được nhìn
nhận từ 4 góc độ: trở ngại về công nghệ, ràng buộc với người lao động,
các ràng buộc mang tính chất chiến lược, sức ép của Chính phủ hoặc
các tổ chức chính quyền. Tuy nhiên các rào cản này là không lớn.Nhận
định này cho phép ta đánh giá áp lực cạnh tranh trong ngành là ở mức
độ trung bình khi xét dưới tiêu chí các rào cản gia nhập và rút lui.
2.2.2 Nhận dạng và phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài:
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành:
Các ngành kinh doanh
mà doanh nghiệp tham
gia
Mới
xuất
hiện
Tăng
trưởng
Trưởng
thành/
Bão hòa
Suy
thoái
Chú giải
1. Sản xuất kinh doanh
các loại quần áo thời
trang và nguyên phụ liệu

ngành may.

x
Để phục vụ cho hội nhập
và quyết thắng trong cuộc
cạnh tranh trên thị trường,
hiện nay, May 10 đã đầu tư
các trang thiết bị hiện đại
và đội ngũ nhân lực giỏi
2 Kinh doanh các mặt

15
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
hàng thủ công mỹ nghệ,
công nghiệp thực phẩm
và công nghiệp tiêu dùng
khác.
x
3. Kinh doanh văn
phòng, bất động sản, nhà
ở cho công nhân

x
4. Đào tạo nghề
x
5. Xuất nhập khẩu trực
tiếp

X

Dệt may phải đối mặt với
các rào cản kỹ thuật của thị
trường xuất khẩu
2.2.3 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô:
Các nhân tố môi trường có tác động mạnh nhất đến doanh nghiệp được biểu thị
dưới đây:
16
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
2.2.4 Đánh giá cường độ cạnh tranh
– Tồn tại rào cản gia nhập ngành : ngành Dệt may Việt Nam sẽ phải đối mặt
với rào cản kỹ thuật của thị trường Mỹ – thị trường xuất khẩu hàng dệt may
lớn nhất của Việt Nam: Đó là đạo luật bảo vệ môi trường của người tiêu
dùng Mỹ, có hiệu lực từ ngày 1/1/2010. Đây là thách thức lớn, đòi hỏi ngành
dệt may gấp rút chạy đua với thời gian để kịp đáp ứng.
Ngành dệt may Việt Nam không dễ dàng vượt qua rào cản kỹ thuật. Không
chỉ riêng có Mỹ đưa ra những rào cản kỹ thuật đối với ngành Dệt may Việt
Nam, mà hầu hết các nước có hàng Việt Nam nhập khẩu đều đưa ra những
rào cản kỹ thuật khiến dệt may Việt Nam phải đối đầu với nhiều thách thức.
May 10
Nhân tố Chính trị –
pháp luật
– Sự ổn định chính trị
– Luật kinh doanh
ngày càng hoàn thiện
– Sự chỉ đạo kịp thời
của chính phủ và
chính sách hợp lý
Nhân tố Công nghệ

– Cải tiến công nghệ
kỹ thuật hiện đại
– Công nghệ kỹ thuật
thế giới ngày càng
phát triển
Nhân tố kinh tế
– Tăng trưởng kinh tế
– Việt Nam gia nhập
WTO
– Lạm phát
Nhân tố văn hóa – xã
hội
– Văn hóa tiêu dùng
– Dân số đông
– Trình độ dân trí ngày
càng cao
17
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Ví dụ như với thị trường Nhật Bản ( đứng sau thị trường Mỹ và EU), rào cản
kỹ thuật là việc yêu cầu các sản phẩm phải có chứng chỉ sạch và thân thiện
với môi trường.
– Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
Cạnh tranh trong ngành dệt may XNK rất khốc liệt. Việt Nam chỉ là một
thị trường ngách, khách hàng đưa hàng vào đây để tránhrủi ro khi phải phụ
thuộc vào một khách hàng lớn là Trung Quốc. So với mặt hàng vải
denimhoặc khăn bông của một số công ty dệt thì giá thành hàng Trung Quốc
rẻ hơn 5,7%. Trong đó, Trung Quốc đã có một số chính sách trợ giá chiếm
khoảng 13% giá thành của họ, như vậy Phong Phú phải hết sức khó khăn mới
có thể khắc phục được khoảng cách nàyVề tổng thể, Hiệp hội Dệt may Việt

Nam và Vinatex cần rà soát các nhóm sản phẩm có khả năng cạnh tranh,
trong đó xác định cùng những yếu tố như nhau thì vì sao hàng Việt Namchưa
hấp dẫn so với hàng Trung Quốc. Thậm chí, nếu cần có thể điều chỉnh thuế
VAT bằng 0% để hỗ trợ giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
với sản phẩm của Trung Quốc và các nước trong khu vực
Mô thức EFAS
Các nhân tố chiến lược
Độ quan
trọng
Xếp loại
Tổng điểm
quan trọng
Giải thích
Cơ hội
1.Việt Nam gia nhập WTO 0,15 4 0,6 Cơ hội hợp tác kinh doanh
2. Công nghệ 0,1 4 0,4
Tiếp thu các công nghệ tiên
tiến của các nước trên thế
giới
3. Tốc độ đô thị hóa 0,05 2 0,1
Nhanh tạo điều kiện để phát
triển sản xuất
4. Hạn ngạch xuất khẩu giảm, hàng
rào thuế quan được loại bỏ
0,05 3 0,15
Tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động XNK
5. Các chính sách phát triển ngành
may mặc của chính phủ
0,05 3 0,15

Hỗ trợ phát triển sản xuất
kinh doanh
6. Mở rộng hợp tác quốc tế 0,1 3 0,3 Mở rộng thị trường Mỹ, EU,
18
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Nhật Bản…
Thách thức
1.Khủng hoảng kinh tế thế giới, tỉ lệ
lạm phát
0,2 4 0,8
Tỷ lệ lạm phát cao, gây khó
khăn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
2. Luật pháp Quốc Tế 0,05 3 0,15
Quy định về chất lượng sản
phẩm, giá cả
3. Trung Quốc 0,1 4 0,4
Hàng hóa Trung Quốc tràn
ngập trên thị trường
4. Sản phẩm bị làm giả 0,05 2 0,1 Làm nhái mẫu mã
5. Đối thủ cạnh tranh mạnh 0,1 3 0,3
Đối thủ cạnh tranh trong và
ngoài nước
Tổng điểm 1,0 3,4
Kết luận:
Qua phân tích môi trường bên ngoài với tổng số điểm quan trọng là 3.4 (so với
mức trung bình là 2.5 và tối đa 4) ta thấy các chiến lược May 10 tận dụng được
hầu hết các cơ hội và né tránh được gần hết các thách thức ở bên ngoài.
2.2.5 Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS)

• Nguồn vốn lớn, tiềm lực tài chính mạnh để có khả năng đầu tư công nghệ
hiện đại, thực hiện các chiến lược marketing…
• Ứng dụng công nghệ dệt may hiện đại, tiên tiến.
• Con người, nguồn nhân lực có tay nghề cao, làm việc năng suất hiệu quả.
• Hệ thống phân phối rộng khắp, tới tay người tiêu dùng dễ dàng.
• Xây dựng được thương hiệu, danh tiếng tốt, được người tiêu dùng biết
đến.
• Chủ động về nguyên liệu: Việt Nam là nước nông nghiệp với nhiều chủng
loại cây xơ- nguyên liệu chính phục vụ cho ngành dệt may như: bông,
đay, lanh, gai và tơ tằm vô cùng dồi dào và phong phú. Đây thực sự là
nguồn nguyên liệu quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
ngành công nghiệp may. Điều này càng có giá trị hơn khi thị hiếu của
người tiêu dùng đang ngày càng nghiêng về những sản phẩm có sử dụng
nguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên
19
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
• So với các nước ASEAN – đối thủ chính của các doanh nghiệp may Việt
Nam thì Việt Nam là nước chiếm lợi thế về nguồn nhân công rẻ, khéo léo,
có khả năng tiếp thu công nghệ mới.
• Việt Nam đã và đang từng bước tạo dựng cho mình một chỗ đứng vững
chắc trên thị trường thế giới và có các sản phẩm được người tiêu dùng ưa
chuộng.
• Thiết kế sản phẩm với mấu mã, chủng loại, đa dạng, phong phú, phù hợp
với thị hiếu của người tiêu dùng.
2.3 Phân tích môi trường bên trong của công ty.
2.3.1 Thực trạng công tác phân tích
Trước khi những nhà lãnh đạo có thể định hình 1 chiến lược mới, họ cần
phải đạt tới 1 sự hiểu biết chung về vị trí hiện thời của công ty. Phân tích môi
trường bên trong nhằm xác định những nguồn lực, khả năng và những năng lực

độc đáo, khác biệt của doanh nghiệp, tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho
doanh nghiệp. Phân tích môi trường bên trong công ty May 10 thực chất là phân
tích các yếu tố nguồn lực về con người, tài chính, công nghệ, sản phẩm, giá,
kênh phân phối, xúc tiến quảng cáo của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp.
=> Đánh giá: Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng,
không thể thiếu của quản trị chiến lược trong mỗi doanh nghiệp. Nếu không
phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện được đúng những điểm
mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được chiến lược hoàn hảo.
Quá trình phân tích nội bộ sẽ cho thấy điểm mạnh, yếu của các nhà quản trị và
các nhân viên của doanh nghiêp đối với việc tham gia quyết định tương lai của
doanh nghiệp. Quá trình này có thể tạo sinh lực và thúc đẩy các nhà quản trị và
nhân viên.
20
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
2.3.2 Nhận dạng và phân tích các nhân tố môi trường bên trong
2.3.2.1 Đánh giá các nguồn lực
Về tài chính: Công ty May 10 có sự ổn định về tài chính, nguồn vốn cố
định và lưu động liên tục tăng.
Về máy móc: Công ty May 10 không ngừng cải tiến và thay đổi, nâng cấp
dần trang thiết bị, máy móc, từng bước đưa dây chuyền sản xuất và máy móc
hiện đại vào sản xuất để đáp ứng những đòi hỏi yêu cầu về kỹ thuật của khách
hàng. Việc đổi mới máy móc, thiết bị đã làm cho năng suất lao động của công
nhân tăng nhanh, chất lượng cũng cải tiến hơn rất nhiều ( năng suất lao động của
công nhân tăng từ 8 áo sơ mi/ ca lên 20 áo/ ca)
Với năng lực hiện có khoảng 1000 máy may chủ yếu là các máy chuyên dùng,
với thời gian đưa vào sử dụng chưa nhiều với giá trị còn lại trên 80%. Đây là
một cố gắng đầu tư trọng điểm và đúng hướng của công ty, tạo lợi thế cạnh
tranh của công ty đối với các doanh nghiệp may khác.
Về nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của công ty liên tục tăng cả về chất

lượng và số lượng. Công ty có chiến lược liên kết quốc tế về dòa tạo và phát
triển nguồn nhân lực trung và dài hạn của Công ty với mục tiêu đảm bảo 70%
lực lượng lao động dệt may được qua đào tạo chính quy.
21
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Ngoài ra, công ty còn đầu tư mạng lưới thông tin nội bộ hiện đại phục vụ
công tác thiết kế và quản lý.
2.3.2.2 Đánh giá năng lực trên chuỗi giá trị của công ty
– Hoạt động cơ bản:
+ Hậu cần đầu vào:
Công ty May 10 là một trong những doanh nghiệp dệt may chuyên sản
xuất những mặt hàng may mặc chất lượng cao và phục vụ cho xuất khẩu. Do
vậy nguồn nguyên liệu chính của của May 10 là vải mà nguồn nguyên liệu trong
nước không đáp ứng đủ về số lượng và không đảm bảo chất lượng nên hầu hết
tới 70% là phải nhập khẩu từ Trung Quốc. Do vậydoanh nghiệp chỉ được hưởng
phần lợi nhuận ít ỏi chủ yếu nhờ chi phí nhân công rẻ. Do vậy, vấn đề đặt ra của
doanh nghiệp là phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, tiếp tục tăng tỷ lệ
nội địa hoá, chủ động nguồn nguyên liệu và định hướng đúng đắn. Tuy nhiên
việc nội địa hoá gắn liền với nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm của
doanh nghiệp.
22
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
+Vận hành:
Với lực lượng lao động có tay nghề cao, giá thuê nhân công rẻ, hệ thống
phân xưởng cóquy mô lớn cùng với những trang thiết bị máy móc hiện đại. May
10 đã sản xuất ra những sản phẩm với mẫu mã, kiểu dáng đẹp, đa dạng phong
phú, hợp thời trang, chất lượng tốt, giá cả phù hợp với nhu cầu của mọi đối
tượng khách hàng.

+Hậu cần đầu ra
Sản phẩm của May 10 sau khi hoàn thiện chủ yếu được xuất khẩu ra
những thị trường lớn như: Mỹ, EU, Nhật Bản,…và chiếm tới 70% số còn lại
được tiêu thụ ở thị trường trong nước.Tuy nhiên chỉ chiếm 30% tổng sản phẩm
sản xuất ra của doanh nghiệp nhưng mạng lưới phân phối trong nước của May
10 không hề nhỏ. Hệ thống phân phối của May 10 có mặt tại 13 tỉnh thành phố
trong cả nước rộng khắp và tiện lợi. Riêng ở Hà Nội có tới 20 cửa hàng phân
phối lớn nhỏ.
+Marketing và bán hàng:
Công ty May 10 có khách hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn là các đối tác
nước ngoài vì vậy công tác marketing và bán hàng của công ty tại thị trường
nước ngoài được thực hiện rất tốt. Tuy nhiên với thị trường trong nước hoạt
động marketing và bán hàng chưa được quan tâm phát triển do tính cạnh tranh
trong nước của những sản phẩm của May 10 là không cao. Trong nước, sản
phẩm của May 10 bộc lộ nhiều điểm yếu: Giá không cạnh tranh, sản phẩm
không đa dạng mẫu mã.
+Dịch vụ sau bán
23
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Đối với May 10, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng cũng là một yếu
tố rất được quan tâm. Mỗi sản phẩm của công ty đưa ra thường kèm theo các
dịch vụ phục vụ để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong quá trình sử
dụng như: vận chuyển đến tận nơi khách yêu cầu trong thời gian sớm nhất, giảm
giá cho khách hàng mua với số lượng lớn và thanh toán tiền nhanh cho công ty.
Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện cho khách hàng có thể trả lại, hoặc đổi lại
nếu sản phẩm của công ty bị lỗi. Đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối
cùng thì công ty đã có dịch vụ tư vấn cho khách hàng về kiểu dáng, màu sắc,…
phù hợp với vóc dáng và điều kiện sử dụng, hướng dẫn tận tình về cách sử dụng
cũng như bảo quản sản phẩm cho đạt hiệu quả sử dụng tối đa,…Với năng lực

và kinh nghiệm của mình, công ty cổ phần May 10 luôn tin tưởng và sẵn sàng là
nhà cung cấp với chất lượng về dịch vụ tốt nhất các loại sản phẩm may mặc cho
quý khách hàng.
– Hoạt động hỗ trợ của May 10
+Quản trị thu mua:
Các xí nghiệp ngành may nói chung và May 10 nói riêng ỏ Việt Nam hầu
hết nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đều phải nhập khẩu từ nước ngoài, chủ
yếu là Trung Quốc. Các chi phí cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong các
yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do vậy việc tính toán, lựa chọn đối tác
sao cho hợp lý và đạt hiệu quả nhất là việc quyết định, quan trọng nhất để có thể
đạt hiệu quả cao nhất.
+Phát triển công nghệ:
Công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng,quyết định trong việc xây
dựng lợi thế cạnh tranh. Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ, May 10
luôn chú trọng đầu tư đổi mới, phát triển công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại.
24
Bài thảo luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên
Nhập khẩu các dây truyền máy móc,công nghệ sản xuất hiện đại. Doanh nghiệp
thường xuyên mời những nhà thiết kế danh tiếng trong và ngoài nước về làm
việc cho công ty. Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công
nhân, hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sản
xuất.
+Quản trị nguồn nhân lực:
May 10 luôn đánh giá con ngời là yếu tố quan trọng nhất tạo nên thành công của
doanh nghiệp. Luôn tin tưởng rằng đội nhũ các nhân viên chuyên nghiệp, có kỹ
năng nghề nghiệp cao chính là yếu tố quyết định mang lại thành công của May
10. Do vậy, doanh nghiệp đang nỗ lực hết mình đào tạo một đội ngũ nhân viên
theo đúng mục tiêu đã đặt ra, có những chương trình hỗ trợ nhân viên phát triển
các kỹ năng nghề nghiệp để các nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, có

cơ hội phát triển nghề nghiệp. Nỗ lực xây dựng một thương hiệu hàng đầu gắn
với một môi trường văn hoá doanh nghiệp điển hình. Môi trường làm việc
chuyên nghiệp, hiện đại, cùng với chế độ đãi ngộ về lương, thưởng, đào tạo phát
triển, đảm bảo đội ngũ cán bộ công nhân viên đồng đều, vững về chuyên môn
nghiệp vụ. Nằm trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trung và dài hạn của
công ty với mục tiêu đảm bảo 70% lực lượng lao động dệt may được đào tạo
chính quy. Trường cao đẳng nghề Long Biên-trực thuộc công ty May 10 đã ký
thoả thuận hợp tác với Đại học Stenden, Hà Lan. Theo thoả thuận đã được ký
kết, hai trường sẽ hợp tác trao đổi giáo viên, sinh viên, thiết bị giảng dạy và
chương trình đào tạo; tổ chức các khoá học ngắn hạn về thiết kế thời trang, công
nghệ dệt may.
2.3.3 Xác định các năng lực cạnh tranh:
25
1.1 Giới thiệu về công ty May 10C ông ty CP May 10 lúc bấy giờ là một trong những doanh nghiệp ngành dệtmay Nước Ta. Trải qua 61 năm trưởng thành và tăng trưởng từ những xưởng mayquân khu ở chiến khu Việt Bắc năm 1946 đến tháng 3 năm 2010 đổi tên thànhTổng công ty May 10 – Công ty CP. Những thông tin chính về công ty cổphần May 10 : • Tên không thiếu doanh nghiệp : TỔNG CÔNG TY MAY 10 – CÔNG TY CỔPHẦN • Tên viết tắt doanh nghiệp : GARCO10., JSC • Trụ sở : P. Sài đồng, Q. Long Biên, TP. Hà Nội. • Ngày tháng năm xây dựng : 1946 • Loại hình doanh nghiệp : Công ty CP • Tel : 04.8276923 • Website : www.garco10.com. vn1. 2 Ngành nghề kinh doanh của công ty : Theo quyết định hành động 105 / 2004 / QĐ-BCN, ngành nghề kinh doanh của công ty May10 là : • Sản xuất kinh doanh những loại quần áo thời trang và nguyên phụliệu ngành may. • Kinh doanh những mẫu sản phẩm bằng tay thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thựcphẩm và công nghiệp tiêu dùng khác. • Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân • Đào tạo nghềBài bàn luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên • Xuất nhập khẩu trực tiếp1. 3 Xác định những hoạt động giải trí kinh doanh chiến lược ( SBU ) : ( tính trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh quần áo ) 1 – Đồng phục2 – Áo sơ mi3 – Áo jacket4 – Váy và phụ kiện5 – Quần âu6 – Veston1. 4 Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của công ty : • Tầm nhìn chiến lược : 1. Mang lại giá trị cho người mua, vì người mua chính là người manglại nguồn lợi cho doanh nghiệp, mang lại sự sống sót và tăng trưởng củadoanh nghiệp. Không những thế May 10 còn thoả mãn nhu yếu củakhách hàng và đem lại sự hài lòng cho người mua khi sử dụng sảnphẩm và dịch vụ của May 10.2. Mang lại giá trị đích thực cho người lao động, họ là những ngườiđang ngày đêm tạo ra những mẫu sản phẩm, dịch vụ đưa đến tay kháchhàng, họ chính là đại diện thay mặt cho công ty tiếp xúc với người mua. May10 đã tạo nhiều điều kiện kèm theo thuận tiện chăm sóc đời sống, có chủ trương thunhập đãi ngộ, huấn luyện và đào tạo nâng cao kỹ năng và kiến thức kinh nghiệm tay nghề so với người laođộng. Bài tranh luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên3. Mang lại giá trị cho những Cổ đông, những nhà đầu tư, họ cũng là chủdoanh nghiệp hay đại diện thay mặt góp vốn bảo vệ cho May 10 hoạt động giải trí. May 10 sẽ bảo vệ mang lại cho họ nguồn doanh thu tương ứng vớiđồng vốn góp bỏ ra. 4. Mang lại giá trị cho hội đồng, xã hội, … • Sứ mạng kinh doanhTổng công ty May 10 – Công ty CP đã được người tiêu dùng tintưởng và hội đủ những yếu tố thiết yếu là tạo được năng lượng cạnh tranhtrên thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu. Điều đó đemlại cho May 10 nhiều lợi thế trên thị trường, May 10 rất mong ước làđối tác an toàn và đáng tin cậy của những doanh nghiệp, những tập đoàn lớn lớn trong và ngoàinước, luôn làm người mua hài lòng hơn cả mong đợi, luôn khuyếnkhích và tạo nhiều thời cơ để mọi thành viên trong công ty phát huy tàinăng cũng như năng lượng sở trường để góp phần thiết kế xây dựng công ty và chocuộc sống mái ấm gia đình những thành viên. • Mục tiêu chiến lược của công ty. Công ty tập trung chuyên sâu nguồn lực vào sản xuất và kinh doanh hàng may mặcvì so với những nhóm hàng khác thì dệt may Nước Ta vẫn chiếm ưuthế cao. Thị trường trong nước rất nhiều tiềm năng, với 85 triệu dân, thunhập ngày càng tăng cao, tỷ trọng sử dụng hàng may mặc cũng ngàycàng tăng. Vì vậy : Mục tiêu dài hạn của công ty là : + Trở thành một tập đoàn lớn kinh tế tài chính mạnh trên cơ sở củng cố và pháttriển tên thương hiệu May 10. + Phát triển thị trường trong nước trải qua việc tăng trưởng thương hiệumạnh, lan rộng ra kênh phân phối, đa dạng hóa mẫu mã, mẫu sản phẩm. Bài bàn luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên + Trở thành doanh nghiệp đứng vị trí số 1 của Tập đoàn dệt may Việt Namtrên thị trường nội địaMục tiêu thời gian ngắn của công ty là : + Năm 2012, Công ty May 10 phấn đấu đạt lệch giá trên 1.500 tỷđồng, doanh thu trên 35 tỷ đồng, bảo vệ việc làm và thu nhập 3,8 triệu đồng / lao động / tháng. + Phấn đấu đến năm 2013, May 10 sẽ nằm trong Top những doanh nghiệpcó lệch giá trên 2 nghìn tỷ đồng. + Tăng trưởng không thay đổi lệch giá và doanh thu hàng năm1. 5 Tình hình hoạt động giải trí kinh doanh : Công ty vẫn triển khai hoạt động giải trí chính là sản xuất và xuất khẩu những sản phẩmmay mặc. Sản phẩm hầu hết của công ty là phục trang dành cho những nhânviên văn phòng trong đó mũi nhọn là sơ mi nam, đến nay mẫu sản phẩm của công tyđã trở nên nhiều mẫu mã hơn ship hàng cho nhiều đối tượng người tiêu dùng tiêu dùng khác nhaunhư : quần âu, áo sơ mi, áo vest … công ty nhận hợp đồng may đồng phục chođối tượng là học viên, công nhân trực tiếp sản xuất, công chức văn phòng, đồngphục cho ngành TANDTC … Phần II. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢCCỦA CÔNG TY MAY 102.1 Hoạch định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và tiềm năng chiếnlượcBài bàn luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên2. 1.1 Tình hình hoạch địnhCông ty đã xác lập rõ tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanhđể thiết lập những tiềm năng chiến lược tương thích và địa thế căn cứ vào nghiên cứu và phân tích môitrường bên trong và thiên nhiên và môi trường bên ngoài để lựa chọn chiến lược kinhdoanh tương thích. Với khuynh hướng của Tổng công ty là trở thành một tậpđoàn kinh tế tài chính mạnh trên cơ sở củng cố và tăng trưởng tên thương hiệu May 10. mạng lưới hệ thống nhà xưởng khang trang, máy móc thiết bị văn minh, công nghệsản xuất tiên tiến và phát triển lại có đội ngũ công nhân tay nghề cao, đội ngũ cán bộ quảnlý và chuyên viên luôn được huấn luyện và đào tạo và bổ trợ, mạng lưới hệ thống quản trị chấtlượng ISO 9000, mạng lưới hệ thống quản trị thiên nhiên và môi trường ISO 14000 và hệ thốngtrách nhiệm xã hội SA 8000. Đồng thời với việc duy trì và tăng trưởng cácquan hệ hợp tác hiện có May 10 luôn chuẩn bị sẵn sàng lan rộng ra hợp tác sản xuất, liên doanh thương mại với người mua trong và ngoài nước trên cơ sởgiúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi2. 1.2 Đề xuất hoàn thiệnCông ty nên đưa ra những chủ trương để tương thích với xu thế chiến lượccủa công ty như : 1. Thỏa mãn nhu yếu và mong đợi của người mua. 2. Tăng cường ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm, tính dữ thế chủ động, phát minh sáng tạo, phát huytối đa tiềm năng và lợi thế của Tổng công ty. 3. Đảm bảo môi trường tự nhiên ngày càng xanh, sạch, đẹp. 4. Vì quyền lợi của mỗi thành viên và hội đồng. 5. Xây dựng Tổng công ty trở thành một nổi bật văn hóa truyền thống Doanhnghiệp. 2.2 Phân tích môi trường tự nhiên bên ngoàiBài luận bàn nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên2. 2.1 Thực trạng công tác làm việc nghiên cứu và phân tích môi trường tự nhiên bên ngoài của doanhnghiệp  Môi trường vĩ mô – Môi trường chính trị pháp lý : Việt nam có sự không thay đổi về chính trị, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tài chính. Nước ta đang thực thi chínhsách Open nền kinh tế tài chính hợp tác làm ăn với nhiều nước trải qua việc gianhập tổ chức triển khai thương mại quốc tế WTO năm 2006. Ngành dệt may làngành mang lại nhiều việc làm, có lợi thế cạnh tranh đối đầu và có nhiều tiềmnăng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho quốc gia nên chính phủ nước nhà có nhiều hỗtrợ và luôn khuyến khích tăng trưởng. Đây cũng là một tác động ảnh hưởng tích cực tớicông ty may 10. Ngoài ra còn có những khó khăn vất vả so với doanh nghiệpmay Nước Ta : Môi trường chủ trương còn chưa thuận tiện. Bản thân những văn bảnpháp lý của Nước Ta đang trong quy trình hoàn hảo, trong khi năng lựccủa những cán bộ kiến thiết xây dựng và thực thi chủ trương, cũng như những cán bộ thamgia triển khai thương mại còn yếu, đặc biệt quan trọng là hạn chế về trình độ, ngoại ngữ, và kỹ năng và kiến thức. Bản thân những thị trường lớn cũng vận dụng khá nhiều những rào cản vềkỹ thuật, vệ sinh, bảo đảm an toàn, thiên nhiên và môi trường, nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội, chống trợ giánhằm bảo hộ sản xuất trong nước. Hàng rào bảo lãnh dệt may trong nướckhông còn. Nếu lúc bấy giờ, thuế nhập khẩu hàng may mặc vào Nước Ta là 50 %, thuế nhập khẩu vải là 40 %, thuế nhập khẩu sợi là 20 % thì khi vào WTO, Bài luận bàn nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênViệt Nam sẽ phải triển khai đúng cam kết theo Hiệp định Dệt may ( vớimức giảm thuế lớn, ví dụ thuế suất so với vải giảm từ 40 % xuống 12 %, quần áo may sẵn giảm từ 50 % xuống 20 % và sợi giảm từ 2 % xuống 5 % ). Do vậy vải Trung Quốc sẽ tràn vào nước ta, tất cả chúng ta sẽ phải cạnh tranhvới vải Trung Quốc nhập khẩu. Cam kết xóa bỏ những hình thức trợ cấp không được phép, ngành dệtmay không còn được hưởng một số ít loại tương hỗ như trước kia như cáchình thức tương hỗ xuất khẩu và thưởng xuất khẩu từ Quỹ tương hỗ xuất khẩu ; những giải pháp miễn giảm thuế hoặc tiền thuê đất gắn với điều kiện kèm theo xuấtkhẩu ; những tặng thêm tín dụng thanh toán góp vốn đầu tư phát triểnCác rào cản thương mại được vận dụng ngày càng linh động và tinhvi hơn, đặc biệt quan trọng là trong toàn cảnh khủng hoảng cục bộ kinh tế tài chính và suy thoái và khủng hoảng kinhtế toàn thế giới. Trong toàn cảnh xuất khẩu hàng dệt may đang có những diễn biếnkhông thuận, nhất là từ tháng 2/2009, toàn bộ những mẫu sản phẩm dệt may xuấtkhẩu vào thị trường Hoa Kỳ sẽ phải tuân thủ theo những pháp luật mớicực kỳ khắt khe. Đi kèm là những mức phạt lỗi vi phạm rất cao, có thểlên tới 15 triệu USD, trong khi trước đây mức phạt này tối đa là vài triệuUSD. Các nhà nhập khẩu tại Hoa Kỳ sẽ đặt ra những nhu yếu cao hơn vềchất lượng và tính bảo đảm an toàn của hàng dệt may. Nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ ở những thịtrường xuất khẩu lớn hơn. Các lao lý về nguồn gốc của sản phẩm & hàng hóa hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động đến khảnăng xâm nhập thị trường của những loại sản phẩm dệt may. Bài luận bàn nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên – Môi trường kinh tế tài chính. Nhu cầu ăn, mặc, ở là nhu yếu không hề thiếu trong đời sống củamỗi người. Kinh tế ngày càng tăng trưởng, xã hội không thay đổi làm cho đời sốngdân cư ngày càng được nâng cao. Điều kiện sống tăng lên, nhu yếu làmđẹp của nhân dân cũng tăng lên nên nhu yếu sử dụng những sản phẩmmay mặc chất lượng với phong cách thiết kế đẹp, mẫu mã phong phú ngày càng cao. Tốcđộ tăng của lệch giá dệt may trong nước luôn ở mức khoảng chừng 10 % / năm. Tốcđộ này được so sánh là cao hơn so với một số ít ngành khác. Bên cạnh đó, dệt may luôn là một trong những ngành có kim ngach xuất khẩu cao. Xu thế đa dạng hóa hình thức chiếm hữu và cổ phần hóa doanh nghiệpnhằm lôi cuốn vốn của nhà đầu tư trong và ngoài nước. Mặt khác còn phảikể đến xu thế hội nhập kinh tế tài chính quốc tế như gia nhập AFTA, APEC, WTOđã và sẽ đưa đến nhiều thời cơ và thử thách cho hàng may mặc của ViệtNam. Hội nhập kinh tế tài chính quốc tế hoàn toàn có thể làm Open thêm nhiều đối thủcạnh tranh trên thị trường, đặc biệt quan trọng là những hãng thời trang lớn trên quốc tế, hội nhập cũng đem lại cho tất cả chúng ta thời cơ tham gia thị trường quốc tế khimà giờ đây hàng rào thuế quan đã giảm dần. Các ảnh hưởng tác động của nền kinhtế đến công ty May 10 đơn cử : Tăng trưởng kinh tế tài chính : dẫn đến sự bùng nổ về tiêu tốn của kháchhàng, nó hoàn toàn có thể đem lại khuynh hướng tự do hơn về sức ép cạnh tranhtrong ngành may mặc. Điều này hoàn toàn có thể góp sức cho công ty những cơ hộiđể bành trướng hoạt động giải trí và thu được doanh thu cao hơn. Lãi suất : sự giao động của lãi suất vay ảnh hưởng tác động trực tiếp tới quyếtđịnh của cá thể, doanh nghiệp cũng như hoạt động giải trí của những tổ chức triển khai tíndụng và hàng loạt nền kinh tế tài chính. Hiện nay lãi suất vay của Nước Ta đang ở mứccao nhất quốc tế. Điều này đã gây ra những khó khăn vất vả cho công ty. 10B ài tranh luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênLạm phát : hoàn toàn có thể làm giảm tính không thay đổi của nền kinh tế tài chính, làm chonền kinh tế tài chính tăng trưởng chậm hơn, những di dời hối đoái không ổnđịnh. Nếu lạm phát kinh tế tăng, việc lập kế hoạch góp vốn đầu tư trở nên mạo hiểm. Tỷ giá hối đoái : là một trong những chủ trương vĩ mô quan trọngcủa mỗi vương quốc. Ở Nước Ta, tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởng tác động đếnxuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ vương quốc, lôi cuốn góp vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng tác động không nhỏ đến niềm tin của dân chúng. – Môi trường văn hóa truyền thống – xã hộiKinh tế ngày càng tăng trưởng, mức sống của người dân ngày càngtăng lên, mọi người ngày càng chăm sóc chăm nom đến hình thức bênngoài hơn. Một trong những nhu yếu đó là nhu yếu về phục trang. Lợi đểcác doanh nghiệp liên tục tăng trưởng trên thị trường trong nước. Việt nam làthị trường có nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ và cũng là thị trườngtiêu thụ sản phẩm & hàng hóa đầy hứa hẹn và phì nhiêu so với những loại sản phẩm & hàng hóa tiêudùng và hàng may mặc nói riêng. Nếu những doanh nghiệp may mặc không chú trọng góp vốn đầu tư đúng mức chocông tác phong cách thiết kế thì sẽ nhanh gọn bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh đối đầu khốcliệt này. Hàng may mặc Trung Quốc với giá rẻ và mẫu mã mẫu mã đadạng, liên tục đổi khác và khá tương thích với thị hiếu của người ViệtNam đang sở hữu thị trường may mặc trong nước. Tuy nhiên, người ViệtNam vẫn có tâm ý “ ăn chắc mặc bền ” nên những mẫu sản phẩm chất lượng tốtcủa những doanh nghiệp trong nước vẫn được nhiều người Nước Ta tìmdùng. Đây là một thuân lợi so với ngành may mặc Nước Ta nói chung vàcông ty May 10 nói riêng. – Môi trường công nghệ11Bài bàn luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênNgành may mặc là một ngành đặc biệt quan trọng bởi mẫu sản phẩm của ngành đápứng nhu yếu làm đẹp của con người. Để hoàn toàn có thể phân phối nhu yếu khắt khecủa người mua, ngành phải có sự góp vốn đầu tư đáng kể để duy trì và phát triểncông nghệ. Chúng ta hoàn toàn có thể thấy nhu yếu về công nghệ tiên tiến qua tiến trình côngnghệ sản xuất của một doanh nghiệp may nổi bật. Sự tăng trưởng của ngành may nhờ vào rất nhiều vào ngành sản xuấtnguyên phụ liệu Giao hàng cho việc tạo nên một loại sản phẩm hoàn hảo. Songdo tại Việt nam, ngành dệt, sản xuất khuy cúc, chỉ, máy may công nghiệpphát triển không đồng điệu cùng với sự tăng trưởng của ngành may nên trongthời gian qua hầu hết nguyên phụ liệu may mặc đều phải nhập khẩu từnước ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp Nước Ta tập trung chuyên sâu đa phần vào côngnghệ may, nên thị trường cho ngành dệt còn tương đối nhỏ. Tuy vậy, vớichiến lược tăng trưởng và dữ thế chủ động trong việc phân phối nguyên phụ liệu, trong vài năm tới, thị trường công nghệ tiên tiến và thiết bị ngành dệt sẽ thực sựbùng nổ và tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho những nhà sản xuất quốc tế thamgia vào hoạt động giải trí kinh doanh. Khi đó, những doanh nghiệp Nước Ta cũng cócơ hội để mua được những loại thiết bị ship hàng cho quy trình thay đổi côngnghệ. Như vây cũng như những doanh nghiệp khác trong ngành dệt may thìMay 10 chịu tác động ảnh hưởng rất lớn từ sự biến hóa của công nghệ tiên tiến dệt may.  Môi trường vi mô – Quyền lực thương lượng từ phía khách hàngKhách hàng là đối tượng người dùng mà doanh nghiệp Giao hàng và có ý nghĩaquyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Bởi họ tạo ra thị trường, quy mô người mua tạo nên quy mô thị trường. Họ là người đem lạidoanh thu, doanh thu cho doanh nghiệp. 12B ài đàm đạo nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênĐáp ứng nhu yếu của người mua là một áp lực đè nén lớn so với tất cảcác doanh nghiệp trong ngành may mặc. Vì vậy, doanh nghiệp May10cần chú trọng khâu nghiên cứu và điều tra và tăng trưởng mẫu sản phẩm. Đe dọa từ những mẫu sản phẩm thay thế sửa chữa : Sản phẩm của ngành may mặc là những mẫu sản phẩm may sẵn. Sản phẩmthay thế hàng may sẵn đó là hàng may đo thủ công bằng tay tại những nhà may riênglẻ. Nền kinh tế tài chính ngày càng tăng trưởng, đời sống nhân dân ngày càngđược nâng cao. Mọi người ngày càng trở nên bận rộn hơn. Họ sẽ chọncách làm thế nào cho tiết kiệm chi phí thời hạn nhất mà vẫn bảo vệ những yêu cầucủa họ. Xu hướng này là điều kiện kèm theo thuận tiện cho ngành may mặc pháttriển tuy nhiên cũng phải chú trọng góp vốn đầu tư nghiên cứu và điều tra mẫu mã mẫu sản phẩm đểđáp ứng nhu yếu về mặt nghệ thuật và thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng. – Quyền lực thương lượng từ phía những nhà cung ứngMỗi đơn vị chức năng thực thi hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh đều cần có nhàcung cấp. Họ có những ảnh hưởng tác động nhất định tới hoạt động giải trí sản xuất, lợinhuận của doanh nghiệp. Để tạo ra một loại sản phẩm hoàn hảo, doanhnghiệp may mặc cần rất nhiều yếu tố nguồn vào khác nhau. Ở đây chúng taxét tới hai nhà phân phối quan trọng nhất đó là nhà cung ứng công nghệ tiên tiến, máy móc thiết bị và nhà sản xuất những nguyên phụ liệu để tạo nên sảnphẩmĐối với nhà cung ứng công nghệ tiên tiến, máy móc thiết bị : Gần như toàn bộmáy móc thiết bị sử dụng trong ngành may mặc đều nhập khẩu từ nhiềunước trên quốc tế. Đơn vị xuất khẩu nhiều nhất cho những doanh nghiệp13Bài đàm đạo nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyênmay là hãng JUKI của Nhật bản. Trong đó JUKI là công ty đã tạo đượcquan hệ hợp tác lâu bền hơn với nhiều doanh nghiệp trong nước. Từ đó có thểkhẳng định rằng sức ép của những nhà sản xuất công nghệ tiên tiến, máy móc, thiếtbị với ngành may mặc là không lớn. Nhà phân phối quan trọng khác là nhà phân phối nguyên phụ liệu. Nguyên phụ liệu Giao hàng ngành may hầu hết được nhập khẩu từ cácnước trong khu vực như Indonexia, Đài Loan, Hồng Kông, Nước Hàn, Malaisia. Nguồn nguyên vật liệu đa dạng và phong phú đến từ nhiều vương quốc đã làmcho áp lực đè nén của nhà sản xuất với doanh nghiệp giảm đi đáng kể. Vấn đềnày đặt ra nhu yếu về sự tăng trưởng nguồn nguyên vật liệu trong nước giúpcác doanh nghiệp dữ thế chủ động sản xuất. – Đe dọa gia nhập mớiHiện tại những doanh nghiệp trong nước chưa thể phân phối được yêucầu về tính thời trang của mẫu sản phẩm. Kết hợp với nhu cầu mua sắm ngày càng tăngcủa người tiêu dùng, đây là thời cơ tốt cho những doanh nghiệp mới gia nhậpthị trường. Đối thủ tiềm ẩn của ngành may mặc trong nước hoàn toàn có thể là một nhàđầu tư trong nước hoặc quốc tế, đặc biệt quan trọng là những hãng thời trang nổitiếng quốc tế như G2000, U2000, Gabana của Hồng Kông, TomyHilfinger của Mỹ. – Cạnh tranh giữa những doanh nghiệp hiện tại ngànhTốc độ tăng trưởng ngày càng tăng cho thị trường may mặc trong nước ( 10 % ). Đây là thời cơ lớn cho những doanh nghiệp trong ngành và cả nhữngdoanh nghiệp đang có dự tính gia nhập ngành. Nhu cầu tiêu dùng quần áothời trang không khi nào giảm thêm vào đó là rào cản gia nhập ngànhkhông qua khắc nghiệt nên có nhiều doanh nghiệp muốn tham gia vào thị14Bài đàm đạo nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyêntrường này. Một số doanh nghiệp đã khẳng định chắc chắn được tên tuổi của mìnhtrên thị trường là : May 10, May Việt Tiến, Nhà Bè, Hanosimex, Sài Gòn2, may Thành Công, may Phương Đông, may Thăng Long, Piere Cardin, Agetex và nhiều công ty có quy mô sản xuất nhỏ khác. Các công ty nàyđang cạnh tranh đối đầu khá nóng bức với nhau trên hầu hết phân khúc thị trường. Những nghiên cứu và phân tích trên chứng tỏ ngành có cường độ cạnh tranh đối đầu tương đốimạnh mẽ. Sau khi xem xét cường độ cạnh tranh đối đầu, tất cả chúng ta cùng xét đến cácrào cản rút lui khỏi ngành. Các rào cản rút lui khỏi ngành được nhìnnhận từ 4 góc nhìn : trở ngại về công nghệ tiên tiến, ràng buộc với người lao động, những ràng buộc mang đặc thù chiến lược, sức ép của nhà nước hoặccác tổ chức triển khai chính quyền sở tại. Tuy nhiên những rào cản này là không lớn. Nhậnđịnh này được cho phép ta nhìn nhận áp lực đè nén cạnh tranh đối đầu trong ngành là ở mứcđộ trung bình khi xét dưới tiêu chuẩn những rào cản gia nhập và rút lui. 2.2.2 Nhận dạng và nghiên cứu và phân tích những tác nhân thiên nhiên và môi trường bên ngoài : Giai đoạn trong chu kỳ luân hồi tăng trưởng của ngành : Các ngành kinh doanhmà doanh nghiệp thamgiaMớixuấthiệnTăngtrưởngTrưởngthành / Bão hòaSuythoáiChú giải1. Sản xuất kinh doanhcác loại quần áo thờitrang và nguyên phụ liệungành may. Để Giao hàng cho hội nhậpvà quyết thắng trong cuộccạnh tranh trên thị trường, lúc bấy giờ, May 10 đã đầu tưcác trang thiết bị hiện đạivà đội ngũ nhân lực giỏi2 Kinh doanh những mặt15Bài luận bàn nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyênhàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩmvà công nghiệp tiêu dùngkhác. 3. Kinh doanh vănphòng, bất động sản, nhàở cho công nhân4. Đào tạo nghề5. Xuất nhập khẩu trựctiếpDệt may phải đương đầu vớicác rào cản kỹ thuật của thịtrường xuất khẩu2. 2.3 Đánh giá tác động ảnh hưởng của thiên nhiên và môi trường vĩ mô : Các tác nhân môi trường tự nhiên có tác động ảnh hưởng mạnh nhất đến doanh nghiệp được biểu thịdưới đây : 16B ài tranh luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên2. 2.4 Đánh giá cường độ cạnh tranh đối đầu – Tồn tại rào cản gia nhập ngành : ngành Dệt may Nước Ta sẽ phải đối mặtvới rào cản kỹ thuật của thị trường Mỹ – thị trường xuất khẩu hàng dệt maylớn nhất của Nước Ta : Đó là luật đạo bảo vệ thiên nhiên và môi trường của người tiêudùng Mỹ, có hiệu lực hiện hành từ ngày 1/1/2010. Đây là thử thách lớn, yên cầu ngànhdệt may mau lẹ chạy đua với thời hạn để kịp cung ứng. Ngành dệt may Nước Ta không thuận tiện vượt qua rào cản kỹ thuật. Khôngchỉ riêng có Mỹ đưa ra những rào cản kỹ thuật so với ngành Dệt may ViệtNam, mà hầu hết những nước có hàng Nước Ta nhập khẩu đều đưa ra nhữngrào cản kỹ thuật khiến dệt may Nước Ta phải cạnh tranh đối đầu với nhiều thử thách. May 10N hân tố Chính trị – pháp lý – Sự không thay đổi chính trị – Luật kinh doanhngày càng hoàn thành xong – Sự chỉ huy kịp thờicủa cơ quan chính phủ vàchính sách hợp lýNhân tố Công nghệ – Cải tiến công nghệkỹ thuật văn minh – Công nghệ kỹ thuậtthế giới ngày càngphát triểnNhân tố kinh tế tài chính – Tăng trưởng kinh tế tài chính – Nước Ta gia nhậpWTO – Lạm phátNhân tố văn hóa truyền thống – xãhội – Văn hóa tiêu dùng – Dân số đông – Trình độ dân trí ngàycàng cao17Bài bàn luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênVí dụ như với thị trường Nhật Bản ( đứng sau thị trường Mỹ và EU ), rào cảnkỹ thuật là việc nhu yếu những mẫu sản phẩm phải có chứng từ sạch và thân thiệnvới môi trường tự nhiên. – Cạnh tranh giữa những doanh nghiệp trong ngành : Cạnh tranh trong ngành dệt may XNK rất quyết liệt. Việt Nam chỉ là mộtthị trường ngách, người mua đưa hàng vào đây để tránhrủi ro khi phải phụthuộc vào một người mua lớn là Trung Quốc. So với loại sản phẩm vảidenimhoặc khăn bông của một số ít công ty dệt thì giá tiền hàng Trung Quốcrẻ hơn 5,7 %. Trong đó, Trung Quốc đã có 1 số ít chủ trương trợ giá chiếmkhoảng 13 % giá tiền của họ, như vậy Phong Phú phải rất là khó khăn vất vả mớicó thể khắc phục được khoảng cách nàyVề tổng thể và toàn diện, Thương Hội Dệt may ViệtNam và Vinatex cần thanh tra rà soát những nhóm mẫu sản phẩm có năng lực cạnh tranh đối đầu, trong đó xác lập cùng những yếu tố như nhau thì vì sao hàng Việt Namchưahấp dẫn so với hàng Trung Quốc. Thậm chí, nếu cần hoàn toàn có thể kiểm soát và điều chỉnh thuếVAT bằng 0 % để tương hỗ giảm giá tiền loại sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranhvới loại sản phẩm của Trung Quốc và những nước trong khu vựcMô thức EFASCác tác nhân chiến lượcĐộ quantrọngXếp loạiTổng điểmquan trọngGiải thíchCơ hội1. Việt Nam gia nhập WTO 0,15 4 0,6 Cơ hội hợp tác kinh doanh2. Công nghệ 0,1 4 0,4 Tiếp thu những công nghệ tiên tiến tiêntiến của những nước trên thếgiới3. Tốc độ đô thị hóa 0,05 2 0,1 Nhanh tạo điều kiện kèm theo để pháttriển sản xuất4. Hạn ngạch xuất khẩu giảm, hàngrào thuế quan được loại bỏ0, 05 3 0,15 Tạo điều kiện kèm theo thuận tiện chohoạt động XNK5. Các chủ trương tăng trưởng ngànhmay mặc của chính phủ0, 05 3 0,15 Hỗ trợ tăng trưởng sản xuấtkinh doanh6. Mở rộng hợp tác quốc tế 0,1 3 0,3 Mở rộng thị trường Mỹ, EU, 18B ài luận bàn nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênNhật Bản … Thách thức1. Khủng hoảng kinh tế quốc tế, tỉ lệlạm phát0, 2 4 0,8 Tỷ lệ lạm phát kinh tế cao, gây khókhăn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh2. Luật pháp Quốc Tế 0,05 3 0,15 Quy định về chất lượng sảnphẩm, giá cả3. Trung Quốc 0,1 4 0,4 Hàng hóa Trung Quốc trànngập trên thị trường4. Sản phẩm bị làm giả 0,05 2 0,1 Làm nhái mẫu mã5. Đối thủ cạnh tranh đối đầu mạnh 0,1 3 0,3 Đối thủ cạnh tranh đối đầu trong vàngoài nướcTổng điểm 1,0 3,4 Kết luận : Qua nghiên cứu và phân tích thiên nhiên và môi trường bên ngoài với tổng số điểm quan trọng là 3.4 ( so vớimức trung bình là 2.5 và tối đa 4 ) ta thấy những chiến lược May 10 tận dụng đượchầu hết những thời cơ và tránh mặt được gần hết những thử thách ở bên ngoài. 2.2.5 Các tác nhân thành công xuất sắc đa phần trong ngành ( KFS ) • Nguồn vốn lớn, tiềm lực kinh tế tài chính mạnh để có năng lực góp vốn đầu tư công nghệhiện đại, triển khai những chiến lược marketing … • Ứng dụng công nghệ tiên tiến dệt may tân tiến, tiên tiến và phát triển. • Con người, nguồn nhân lực có kinh nghiệm tay nghề cao, thao tác hiệu suất hiệu suất cao. • Hệ thống phân phối rộng khắp, tới tay người tiêu dùng thuận tiện. • Xây dựng được tên thương hiệu, nổi tiếng tốt, được người tiêu dùng biếtđến. • Chủ động về nguyên vật liệu : Nước Ta là nước nông nghiệp với nhiều chủngloại cây xơ – nguyên vật liệu chính Giao hàng cho ngành dệt may như : bông, đay, lanh, gai và tơ tằm vô cùng dồi dào và nhiều mẫu mã. Đây thực sự lànguồn nguyên vật liệu quý báu, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho sự tăng trưởng củangành công nghiệp may. Điều này càng có giá trị hơn khi thị hiếu củangười tiêu dùng đang ngày càng nghiêng về những loại sản phẩm có sử dụngnguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên19Bài bàn luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên • So với những nước ASEAN – đối thủ cạnh tranh chính của những doanh nghiệp may ViệtNam thì Nước Ta là nước chiếm lợi thế về nguồn nhân công rẻ, khôn khéo, có năng lực tiếp thu công nghệ tiên tiến mới. • Nước Ta đã và đang từng bước tạo dựng cho mình một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường quốc tế và có những mẫu sản phẩm được người tiêu dùng ưachuộng. • Thiết kế loại sản phẩm với mấu mã, chủng loại, phong phú, phong phú và đa dạng, phù hợpvới thị hiếu của người tiêu dùng. 2.3 Phân tích thiên nhiên và môi trường bên trong của công ty. 2.3.1 Thực trạng công tác làm việc phân tíchTrước khi những nhà chỉ huy hoàn toàn có thể định hình 1 chiến lược mới, họ cầnphải đạt tới 1 sự hiểu biết chung về vị trí hiện thời của công ty. Phân tích môitrường bên trong nhằm mục đích xác lập những nguồn lực, năng lực và những năng lựcđộc đáo, độc lạ của doanh nghiệp, tạo nên lợi thế cạnh tranh đối đầu bền vững và kiên cố chodoanh nghiệp. Phân tích thiên nhiên và môi trường bên trong công ty May 10 thực ra là phântích những yếu tố nguồn lực về con người, kinh tế tài chính, công nghệ tiên tiến, loại sản phẩm, giá, kênh phân phối, triển khai quảng cáo của doanh nghiệp, văn hóa truyền thống doanh nghiệp. => Đánh giá : Phân tích thiên nhiên và môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng, không hề thiếu của quản trị chiến lược trong mỗi doanh nghiệp. Nếu khôngphân tích tốt thiên nhiên và môi trường bên trong, không nhận diện được đúng những điểmmạnh, điểm yếu của tổ chức triển khai thì sẽ không hề thiết lập được chiến lược tuyệt đối. Quá trình nghiên cứu và phân tích nội bộ sẽ cho thấy điểm mạnh, yếu của những nhà quản trị vàcác nhân viên cấp dưới của doanh nghiêp so với việc tham gia quyết định hành động tương lai củadoanh nghiệp. Quá trình này hoàn toàn có thể tạo sinh lực và thôi thúc những nhà quản trị vànhân viên. 20B ài đàm đạo nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên2. 3.2 Nhận dạng và nghiên cứu và phân tích những tác nhân thiên nhiên và môi trường bên trong2. 3.2.1 Đánh giá những nguồn lựcVề kinh tế tài chính : Công ty May 10 có sự không thay đổi về kinh tế tài chính, nguồn vốn cốđịnh và lưu động liên tục tăng. Về máy móc : Công ty May 10 không ngừng nâng cấp cải tiến và biến hóa, nâng cấpdần trang thiết bị, máy móc, từng bước đưa dây chuyền sản xuất sản xuất và máy móchiện đại vào sản xuất để cung ứng những yên cầu nhu yếu về kỹ thuật của kháchhàng. Việc thay đổi máy móc, thiết bị đã làm cho hiệu suất lao động của côngnhân tăng nhanh, chất lượng cũng nâng cấp cải tiến hơn rất nhiều ( hiệu suất lao động củacông nhân tăng từ 8 áo sơ mi / ca lên 20 áo / ca ) Với năng lượng hiện có khoảng chừng 1000 máy may đa phần là những máy chuyên dùng, với thời hạn đưa vào sử dụng chưa nhiều với giá trị còn lại trên 80 %. Đây làmột cố gắng nỗ lực góp vốn đầu tư trọng điểm và đúng hướng của công ty, tạo lợi thế cạnhtranh của công ty so với những doanh nghiệp may khác. Về nguồn nhân lực : Nguồn nhân lực của công ty liên tục tăng cả về chấtlượng và số lượng. Công ty có chiến lược link quốc tế về dòa tạo và pháttriển nguồn nhân lực trung và dài hạn của Công ty với tiềm năng bảo vệ 70 % lực lượng lao động dệt may được qua giảng dạy chính quy. 21B ài đàm đạo nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênNgoài ra, công ty còn góp vốn đầu tư mạng lưới thông tin nội bộ tân tiến phục vụcông tác phong cách thiết kế và quản trị. 2.3.2. 2 Đánh giá năng lượng trên chuỗi giá trị của công ty – Hoạt động cơ bản : + Hậu cần nguồn vào : Công ty May 10 là một trong những doanh nghiệp dệt may chuyên sảnxuất những loại sản phẩm may mặc chất lượng cao và ship hàng cho xuất khẩu. Dovậy nguồn nguyên vật liệu chính của của May 10 là vải mà nguồn nguyên vật liệu trongnước không phân phối đủ về số lượng và không bảo vệ chất lượng nên hầu hếttới 70 % là phải nhập khẩu từ Trung Quốc. Do vậydoanh nghiệp chỉ được hưởngphần doanh thu rất ít đa phần nhờ ngân sách nhân công rẻ. Do vậy, yếu tố đặt ra củadoanh nghiệp là tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, liên tục tăng tỷ lệnội địa hoá, dữ thế chủ động nguồn nguyên vật liệu và xu thế đúng đắn. Tuy nhiênviệc nội địa hoá gắn liền với nâng cao năng lượng cạnh tranh đối đầu của mẫu sản phẩm củadoanh nghiệp. 22B ài tranh luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị Uyên + Vận hành : Với lực lượng lao động có kinh nghiệm tay nghề cao, giá thuê nhân công rẻ, hệ thốngphân xưởng cóquy mô lớn cùng với những trang thiết bị máy móc văn minh. May10 đã sản xuất ra những mẫu sản phẩm với mẫu mã, mẫu mã đẹp, phong phú phongphú, hợp thời trang, chất lượng tốt, giá thành tương thích với nhu yếu của mọi đốitượng người mua. + Hậu cần đầu raSản phẩm của May 10 sau khi hoàn thành xong đa phần được xuất khẩu ranhững thị trường lớn như : Mỹ, EU, Nhật Bản, … và chiếm tới 70 % số còn lạiđược tiêu thụ ở thị trường trong nước. Tuy nhiên chỉ chiếm 30 % tổng sản phẩmsản xuất ra của doanh nghiệp nhưng mạng lưới phân phối trong nước của May10 không hề nhỏ. Hệ thống phân phối của May 10 xuất hiện tại 13 tỉnh thành phốtrong cả nước rộng khắp và tiện nghi. Riêng ở TP. Hà Nội có tới 20 shop phânphối lớn nhỏ. + Marketing và bán hàng : Công ty May 10 có người mua đa phần chiếm tỷ trọng lớn là những đối tácnước ngoài vì thế công tác làm việc marketing và bán hàng của công ty tại thị trườngnước ngoài được triển khai rất tốt. Tuy nhiên với thị trường trong nước hoạtđộng marketing và bán hàng chưa được chăm sóc tăng trưởng do tính cạnh tranhtrong nước của những mẫu sản phẩm của May 10 là không cao. Trong nước, sảnphẩm của May 10 thể hiện nhiều điểm yếu : Giá không cạnh tranh đối đầu, sản phẩmkhông phong phú mẫu mã. + Thương Mại Dịch Vụ sau bán23Bài luận bàn nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênĐối với May 10, dịch vụ hậu mãi, chăm nom người mua cũng là một yếutố rất được chăm sóc. Mỗi mẫu sản phẩm của công ty đưa ra thường kèm theo cácdịch vụ ship hàng để ship hàng tốt hơn nhu yếu của người mua trong quy trình sửdụng như : luân chuyển đến tận nơi khách nhu yếu trong thời hạn sớm nhất, giảmgiá cho người mua mua với số lượng lớn và thanh toán giao dịch tiền nhanh cho công ty. Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện kèm theo cho người mua hoàn toàn có thể trả lại, hoặc đổi lạinếu mẫu sản phẩm của công ty bị lỗi. Đối với người mua là người tiêu dùng cuốicùng thì công ty đã có dịch vụ tư vấn cho người mua về mẫu mã, sắc tố, … tương thích với dáng vóc và điều kiện kèm theo sử dụng, hướng dẫn tận tình về cách sử dụngcũng như dữ gìn và bảo vệ mẫu sản phẩm cho đạt hiệu suất cao sử dụng tối đa, … Với năng lựcvà kinh nghiệm tay nghề của mình, công ty CP May 10 luôn tin yêu và chuẩn bị sẵn sàng lànhà cung ứng với chất lượng về dịch vụ tốt nhất những loại loại sản phẩm may mặc choquý người mua. – Hoạt động tương hỗ của May 10 + Quản trị thu mua : Các nhà máy sản xuất ngành may nói chung và May 10 nói riêng ỏ Nước Ta hầuhết nguyên vật liệu Giao hàng cho sản xuất đều phải nhập khẩu từ quốc tế, chủyếu là Trung Quốc. Các ngân sách cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cácyếu tố cấu thành nên giá tiền mẫu sản phẩm. Do vậy việc thống kê giám sát, lựa chọn đối tácsao cho hài hòa và hợp lý và đạt hiệu suất cao nhất là việc quyết định hành động, quan trọng nhất để có thểđạt hiệu suất cao cao nhất. + Phát triển công nghệ tiên tiến : Công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định hành động trong việc xâydựng lợi thế cạnh tranh đối đầu. Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ tiên tiến, May 10 luôn chú trọng góp vốn đầu tư thay đổi, tăng trưởng công nghệ tiên tiến sản xuất tiên tiến và phát triển văn minh. 24B ài tranh luận nhóm 8 – Lớp 1204SMGM0111 GVHD : ThS. Nguyễn Thị UyênNhập khẩu những dây truyền máy móc, công nghệ tiên tiến sản xuất văn minh. Doanh nghiệpthường xuyên mời những nhà phong cách thiết kế khét tiếng trong và ngoài nước về làmviệc cho công ty. Thường xuyên tổ chức triển khai giảng dạy nâng cao kinh nghiệm tay nghề cho côngnhân, hướng dẫn sử dụng những trang thiết bị kỹ thuật tân tiến Giao hàng cho sảnxuất. + Quản trị nguồn nhân lực : May 10 luôn nhìn nhận con ngời là yếu tố quan trọng nhất tạo nên thành công xuất sắc củadoanh nghiệp. Luôn tin cậy rằng đội nhũ những nhân viên cấp dưới chuyên nghiệp, có kỹnăng nghề nghiệp cao chính là yếu tố quyết định hành động mang lại thành công xuất sắc của May10. Do vậy, doanh nghiệp đang nỗ lực hết mình đào tạo và giảng dạy một đội ngũ nhân viêntheo đúng tiềm năng đã đặt ra, có những chương trình tương hỗ nhân viên cấp dưới phát triểncác kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp để những nhân viên cấp dưới phát huy tối đa năng lượng cá thể, cócơ hội tăng trưởng nghề nghiệp. Nỗ lực kiến thiết xây dựng một tên thương hiệu số 1 gắnvới một môi trường tự nhiên văn hoá doanh nghiệp nổi bật. Môi trường làm việcchuyên nghiệp, tân tiến, cùng với chính sách đãi ngộ về lương, thưởng, giảng dạy pháttriển, bảo vệ đội ngũ cán bộ công nhân viên đồng đều, vững về chuyên mônnghiệp vụ. Nằm trong kế hoạch tăng trưởng nguồn nhân lực trung và dài hạn củacông ty với tiềm năng bảo vệ 70 % lực lượng lao động dệt may được đào tạochính quy. Trường cao đẳng nghề Long Biên-trực thuộc công ty May 10 đã kýthoả thuận hợp tác với Đại học Stenden, Hà Lan. Theo thoả thuận đã được kýkết, hai trường sẽ hợp tác trao đổi giáo viên, sinh viên, thiết bị giảng dạy vàchương trình giảng dạy ; tổ chức triển khai những khoá học thời gian ngắn về phong cách thiết kế thời trang, côngnghệ dệt may. 2.3.3 Xác định những năng lượng cạnh tranh đối đầu : 25

Tác giả: Admin