20
02-2022

Đề Tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty Yamaha tại thị trường Việt – Tài liệu text

Đề Tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty Yamaha tại thị trường Việt Nam pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (718.9 KB, 12 trang )

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM
YW  XZ

BμI tËp
QU¶N TRÞ CHIÕN L−îc
ph©n tÝch chiÕn l−îc kinh doanh cña c«ng ty
Yamaha t¹i thÞ tr−êng ViÖt Nam

GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy

Nhãm 3
1. Trần Phương Nhật
2. Lê Thị Thu Hà
3. Nguyễn Trần Hạnh Nhân
4. Trần Thị Thùy Dung
5. Phan Thị Ngọc Huyền

Đà Nẵng, tháng 03/2012
Bμi tËp Qu¶n trÞ chiÕn l−îc Nhãm 3 – Líp 10M1
GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy
1
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA YAMAHA MOTOR VIỆT NAM:

* Vài nét về công ty Yamaha Nhật Bản
Yamaha ban đầu là một công ty chế tạo đàn Piano, Toyakusu Yamaha là người sáng
lập vào năm 1890 tại thành phố Mahamatsu – Nhật Bản. Nhờ nắm được công nghệ chế tạo
hợp kim nhẹ, bền trong các chi tiết của đàn piano nên từ sau thế chiến thứ hai, Yamaha bắt
đầu ứng dụng thành công những kinh nghiệm đó vào sản xuất động cơ xe máy.
Khởi nguồn từ câu nói của ông Genichi Kawakami (Chủ tịch đầu tiên của tập đoàn
Yamaha motor) vào năm 1953: “Tôi muốn chúng ta thử chế tạo động cơ xe máy” mà Tập
đoàn Yamaha motor ngày nay mới được ra đời.

Toyakusu Yamaha

Genichi Kawakami sinh năm 1912, là con trai của ông Kaichi Kawakami – chủ tịch
công ty Nippon Gakki (Tập đoàn Yamaha Corporation ngày nay). Sau khi gia nhập Nippon
Gakki vào năm 1937, ông nhanh chóng tiến bộ, đạt được vị trí giám đốc nhà máy Tenryu
Factory của tập đoàn (chuyên sản xuất nhạc cụ) và trở thành chủ tịch tập đoàn (năm 1950)
khi mới 38 tuổi.
Vào năm 1953, Genichi bắt đầu nghiên cứu, tận dụng các động cơ cánh quạt máy báy
được sử dụng từ thế chiến thứ II, ông khám phá và thử nghiệm sản xuất nhiều sản phẩm bao
gồm máy khâu, phụ tùng ô tô, xe scooter và xe gắn máy.
Chiếc xe gắn máy đầu tiên của Yamaha ra đời chưa đầy 10 tháng sau. Vào tháng
8/1954: sản phẩm đầu tiên chính thức ra đời, đó là chiếc xe gắn máy YA-1, được làm nguội
Yamaha là một công ty Nhật
Bản kinh doanh nhiều lĩnh vực khác
nhau từ những dụng cụ âm nhạc, động
cơ, xe gắn máy cho đến những thiết bị
điện.
Bμi tËp Qu¶n trÞ chiÕn l−îc Nhãm 3 – Líp 10M1
GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy
2
bằng không khí, 2 thì, xylanh đơn 125cc. Chiếc xe chính là sự khởi nguồn cho quá trình sáng
tạo và cống hiến không mệt mỏi của Yamaha motor.
Với niềm tin vào con đường mới này, tháng 1/1955: Công ty YAMAHA MOTOR
Co., Ltd được thành lập, tách khỏi Yamaha Corporation.
Năm 1956, chiếc xe YC1, xylanh đơn 175cc, 2 thì được chế tạo. Năm 1957, chiếc xe
YD1, 250cc, 2 thì được sản xuất.
Trong những năm 60 của thế kỉ XX, Yamaha motor bắt đầu khuếch trương hoạt động
của mình trên toàn cầu. Năm 1966, thành lập công ty liên doanh đầu tiên tại Thái Lan có tên
là “Siam Yamaha Co., Ltd; Năm 1968, thành lập Yamaha Europe N.V tại Hà Lan, tiếp đó là
Mexico, Brasil,…

Trong những năm tiếp theo, Yamaha tiếp tục phát triển và mở rộng hoạt động của
mình và vẫn luôn luôn phát triển cho tới ngày nay. Với sự đa dạng sản phẩm ngày càng tăng
lên bao gồm: Xe gắn máy trượt tuyết, động cơ xe đua, máy phát điện, xe Scooter, thuyền cá
nhân,… mang lại giá trị mới cho cuộc sống mọi người.
Ngày nay, Yamaha đã có mặt tại hầu hết các nước trên thế giới trong đó nhiều nhất là
tại các nước Châu Á, Châu Âu.
Yamaha motor hiện đang là nhẩn xuất xe máy lớn thứ 2 trên thế giới. Yamaha motor
hiện diện tại Việt Nam từ 1998 và luôn đi đầu trong việc nghiên cứu và tạo ra các mẫu xe có
thiết kế thể thao, đẹp mắt, động cơ mạnh và ổn định.
* Quá trình hình thành và phát triển của Yamaha motor Việt Nam
– Công ty Yamaha motor Việt Nam được thành lập ngày 24/1/1998
Tên tiếng Anh: Yamaha Motor Vietnam Co., Ltd (YMVN)
Giấy phép đầu tư số: 2029/GP
Vốn pháp định: 37.000.000 USD
Trong đó:
+ Công ty TNHH Yamaha Motor Nhật Bản: 46%
+ Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và Nhà máy cơ khí Cờ đỏ: 30%
+ Công ty công nghiệp Hong Leong Malaysia: 24%
– 2/10/1998: Khởi công xây dựng nhà máy đầu tiên.
(Đến nay, diện tích nhà máy đã là 100.000 m
2
với hơn 2000 cán bộ, công nhân)
– 7/10/1999: Sản phẩm xe máy sirius đầu tiên xuất hiện
– 3/1999: Nhà máy được hoàn thành đầu tiên
– 9/1999: Ra mắt sản phẩm xe máy đầu tiên của Yamaha tại Việt Nam
– 10/10/1999: Yamaha VN khai trương các đại lý chính thức
– 3/12/1999: Chính thức khai trương và đi vào hoạt động nhà máy sản xuất xe Yamaha
– 7/10/2000: Xe máy Sirius 2001 version ra đời
– 4/2000: Yamaha bắt đầu các họa động xã hội, tài trợ, từ thiện bằng việc xây tặng 1 nhà trẻ
cho xã Bình An – Sóc Sơn – Hà Nội

– 2001: Tung ra thị trường Sirius R và Jupiter
– 7/2001: Chính thứ
c ra mắt Yamaha Town tại TP HCM
– 2002: Ra đời Jupiter R và Nouvo
– 10/2002: Nhà máy mở rộng quy mô sản xuất
– 11/2002: Ra mắt các Nouvo shop
Bi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1
GVHD: Nguyễn Vũ Phơng Thúy
3
– 2003: Ra i cỏc sn phm Sirius V, Jupiter V, Nouvo trng, Nouvo RC, Mio
– 28/3/2003: Khai trng ca hng DO6 (Trung tõm bo trỡ v cung cp ph tựng)
– 2004: Nouvo RC, Nouvo th h mi, Mio Maximo xut hin
– 1/2004: Khai trng Yamaha Town H Ni
– 4/2004: Khai trng Yamaha Town Cn Th
– 6/2004 v 8/2004: Khai trng trung tõm bo hnh YFS H Ni v YFS TP.HCM
– 2005: Ra i Mio Amore, Mio Classico, Jupiter V-limited, Mio ultimo, Sirius, Nouvo th
h mi.
– 21/1/2005: Khi cụng xõy dng nh mỏy sn xut p tựng ti H Ni
– 3/2005 v 4/2005: Khai trng Yamaha Town Vit Trỡ, Biờn Hũa, Vnh Phỳc
– 16/5/2005: Khai trng kho ph tựng u tiờn ti TP.HCM
– 2006: Ra i Exciter, Jupiter MX, Nouvo Limited, Exciter Limited,
– 1/2006: Khai trng Yamaha Town v YFS TP.HCM
– Thỏng 3-8/2006: Khai tr
ng cỏc i lý Yamaha Town ti Thỏi Nguyờn, Lo Cai, Vinh,
Qung Ninh, Qung Bỡnh,
– 9/2006: Khai trng YFS Nng
– 10/2006: Khai trng nh mỏy ph tựng Ti H Ni
– 2007: Ci tin mu mó nhiu dũng xe
– 6/2007: Khi cụng nh mỏy II Ni Bi H Ni
– YAMAHA l mt doanh nghip kinh doanh xe gn mỏy hng u Vit Nam.

Yamaha hng n cỏc th trng cú quy mụ ln nhng khụng b qua cỏc th
trng quy mụ nh. Hin nay, Yamaha Vit Nam ó m rng th trng khp c
nc vi quy mụ i lý, ca hng rng khp v hin i.
– Bt u ch vi 33 ca hng t nm 1999, tri qua 10 tng trng khụng ngng, h
thng i lý ca Yamaha Motor Vit Nam ó t n con s hn 300
i lý, ca hng. H
thng tiờu chun cng nh hỡnh nh ca i lý, ca hng, phũng trng by cng thay i
theo tng nm. Nu nh trc kia ch l i lý Yamaha 3S thụng thng thỡ n nay, h
thng ny bao gm:
Yamaha Town:
L h thng bao gm:
ã Phũng trng by xe mỏy, chi, ph kin, thi trang Yamaha
ã Chm súc khỏch hng
ã Fans Club
H thng ny cú mt hu ht cỏc tnh thnh ln trong ton quc. Yamaha Town cng l ni ũi
hi cao nht, hin i nht v sang trng nht trong h thng ca hng, i lý ca Cụng ty Yamaha
Motor Vit Nam.
i lý Yamaha 3S (Sale – Service – Spare Parts)

3S bao gm:
S ale: Bỏn hng
S
ervice: Dch v bo hnh, bo trỡ v dch v sau bỏn hng khỏc
S pare Parts: Ph tựng chớnh hiu

Bμi tËp Qu¶n trÞ chiÕn l−îc Nhãm 3 – Líp 10M1
GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy
4
Hệ thống này chiếm đến hơn 90% tổng hệ thống cửa hàng, đại lý của Yamaha Việt Nam. Thông
qua hệ thống hơn 270 đại lý Yamaha 3S, mọi nhu cầu, ý kiến của tất cả các khách hàng đã được

Công ty Yamaha ghi nhận và không ngừng đổi mới, cải tiến sản phẩm nhằm mang lại sự hài lòng
nhất cho khách hàng.
Trung tâm Bảo hành và Dịch vụ YFS (Yamaha Factory Service)
Cung cấp các dịch vụ bảo hành, sữa chữa, kiểm định sản phẩm. Tạo sự yên tâm nơi khách hàng
Đại lý Yamaha 2S (Service – Spare Parts)
Bao gồm hai hình thức:
S ervice: Dịch vụ bảo hành, bảo trì và dịch vụ sau bán hàng khác
S pare Parts: Phụ tùng chính hiệu
Hệ thống này xuất hiện từ năm 2007 nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng khắp cả
nước, đặc biệt là những khách hàng ở các vùng sâu, vùng xa mà Công ty Yamaha chưa có đại lý 3S.
* Một số hình ảnh về quá trình hình thành và phát triển của Yamaha motor Việt Nam:

Bμi tËp Qu¶n trÞ chiÕn l−îc Nhãm 3 – Líp 10M1
GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy

5

II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH YAMAHA MOTOR VIỆT NAM
* Tầm nhìn:
Yamaha Motor Việt Nam (YMVN) sẽ bằng mọi nỗ lực để trở thành một thành viên
tích cực của cộng đồng Việt Nam nhanh chóng góp phần vào sự nghiệp phát triển công
nghiệp Việt nam trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy.
Tất cả cố gắng, nỗ lực của Yamaha motor Việt Nam hướng đến một mong mỏi – đó là vì
một hình ảnh thương hi
ệu Yamaha cho người Việt Nam, thương hiệu của chất lượng, ấn tượng và
sáng tạo không ngừng.
Lời thề trịnh trọng : YAMAHA sẽ cung cấp tới tay khách hàng những sản phẩm có
chấtlượng tốt nhất, thỏa mãn nhu cầu vô biên của khách hàng với sự cố gắng nỗ lực hết
mình
Để cụ thể hóa tầm nhìn, Yamaha motor Việt Nam đưa ra mô hình quản trị chiến lược
tổng quát:

Bμi tËp Qu¶n trÞ chiÕn l−îc Nhãm 3 – Líp 10M1
GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy
6

Tầm nhìn của Yamaha motor Việt Nam hướng đến các yếu tố cơ bản:
+ Các mục tiêu dài hạn: Cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Phổ biến sản phẩm một cách
rộng rãi. Nâng cao thị phần.
+ Sự thỏa mãn của khách hàng: Khách hàng hài lòng với sản phẩm, dịch vụ mang thương
hiệu Yamaha motor Việt Nam.

+ Hiệu quả, năng suất của nhân viên
+ Biện pháp cần đầu tư dài hạn vào nhà x
ưởng, máy móc thiết bị, R&D, con người
và các quá trình.
Mục đích:
+ Tăng cường vị thế cạnh tranh của công ty
+ Thúc đẩy khả năng sinh lợi dài hạn
+ Cực đại hóa thu nhập cho những người đang giữ cổ phiếu của công ty
* Sứ mệnh
Mong muốn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng với chất lượng sản phẩm và dịch
vụ sau bán hàng. Nhờ đó tạo nên “Kando” nghĩa là rung động trái tim khách hàng.
* Phương châm
Phương châm của Yamaha Motor Việt Nam dựa trên cơ sở “hướng vào thị trường
và hướng vào khách hàng”. Phương châm này bắt nguồn từ chính các ý kiến phản hồi của
khách hàng và sẽ chuyển tải tới các Đại lý và các bên có liên quan của Yamaha Motor Việt
Nam.
Bi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1
GVHD: Nguyễn Vũ Phơng Thúy
7
Vi phng chõm ny, Yamaha Motor Vit Nam s tha món bi phn s mong i
ca khỏch hng v c cht lng v cỏc dch v hu mói.
* Mc tiờu
Chia s cng ng, hng ti nhng giỏ tr nhõn vn ca ngy mai
Xe mỏy l phng tin i li quan trng v ch yu ti Vit Nam. Hin nay, nhu cu
v xe mỏy Vit Nam rt ln, th trng xe mỏy Vit Nam c ỏnh giỏ l rt tim nng.
Yamaha ó nhỡn ra th trng mu m ny v khi chớnh thc bc chõn vo th trng
Vit Nam hn 14 nm trc õy .Cụng ty liờn tc u t
xõy dng c s h tng sn xut
nhm ỏp ng nhu cu ngy cng tng cao ca th trng m xe mỏy l phng tin chim
gn 90% ti cỏc thnh ph ln. K t khi cú mt ti Vit Nam, Yamaha Vit Nam luụn phn

u vỡ s phn vinh ca t nc. ng thi luụn n lc ỏp dng cỏc cụng ngh v trang
thit b tiờn tin hin i trong sn xut, phỏt tri
n mng li cỏc nh cung cp ph tựng
trong nc nhm nõng cao t l ni a hoỏ, tin hnh chuyn giao cụng ngh
Vi nhng n lc vt bc, Yamaha VN luụn l doanh nghip i hng u trong
ngnh cụng nghip ch to xe mỏy v doanh thu trong nc. V vi cht lng Yamaha ton
cu, tớnh an ton cao, c bit thớch hp vi cỏc iu kin giao thụng Vit Nam cựng vi
cỏc dch v sau bỏn hng chu ỏo, cỏc sn phm ca Yamaha Vi
t Nam ó chim trn cm
tỡnh ca khỏch hng Vit Nam. Bi lm ca chỳng tụi s i phõn tớch nhng tỏc ng ca
mụi trng kinh doanh i vi cụng ty YAMAHA MOTOR VIT NAM.
III. TC NG CA CC NHN T V Mễ
1. Mụi trng kinh t
Vit Nam l nc ang phỏt trin, thu nhp ca ngi dõn hin nay l do cỏc ngun: tin
lng, thu nhp ngoi lng, thu nhp t lói sut tin gi. Thu nhp ca ngi dõn
tng nhanh trong nhng nm gn õy iu ny ( nm 2010 thu nhp bỡnh quõn u ngi
trờn trong khi ú nm 2007 l835USD) lm thay i c cu chi tiờu cho cỏc sn phm.
S phỏt trin a dng cỏc thnh phn kinh t to iu kin phỏt trin mnh m ca hng snxut
v hng tiờu dựng. ú cng l iu kin thun li hóng xe Yamaha phỏt trin sn xut
v kinh doanh xe mỏy.
Thu nhp ca ngi dõn cao hn, nhu cu i sng cng c ci thin giỳp ngi dõn bt
u hng n nhng nhu cu vi cp bc cao hn. õy l iu kin khụng th tt hn Yamaha
motor Vit Nam trin khai nhiu sn phm, dch v mt cỏch a dng, phong phỳ, phự hp nhiu
giai tng xó hi.
2. Mụi trng chớnh tr – phỏp lut
Nh nc ó to iu kin thun li cho cỏc doanh nghip sn xut xe mỏy trong nc phỏt
trin nh: gim 50% thu VAT i vi xe mỏy, xe mụtụ 2 bỏnh v 3 bỏnh cú dung tớch xi-lanh trờn
125cc cựng vi 4 nhúm hng húa khỏc s ng lot c gim 50% thu
VAT n ht nm 2009
theo chng trỡnh kớch cu tiờu dựng mi ca Chớnh ph. Chớnh ph cú chinlc phỏt trin cụng

nghip xe mỏy n nm 2015 sn xut ỏp ng 95% nhu cu xe mỏy trong nc; trờn 95% linh kin,
ph tựng; kim ngch xut khu xe mỏy, linh kin, ph tựng t khong 500 triu USD; nõng cao
nng lc cỏc Trung tõm Nghiờn cu v Phỏt trin t thit k c cỏc loi xethụng dng v mt
s loi xe cao cp.
Lut
u t v Lut Doanh nghip c Quc hi thụng qua vo thỏng 11 nm 2005 v ó
cú hiu lc t ngy 1 thỏng 7 nm 2006. Mt s mc tiờu quan trng nht ca hai o lut kinh
doanh ny l m rng quyn t do kinh doanh, thu hỳt ut t nhõn, tng cng c ch hu kim
v to mt sõn chi bỡnh ng cho mi thnh phn kinh t Hi nhp sõu vo WTO 2007: Ci cỏch
Bi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1
GVHD: Nguyễn Vũ Phơng Thúy
8
mnh m chớnh sỏch thu.
a. Cú ti 812 dũng thu (trong biu thu nhp khu) c ct gim t ngy11/1/2007, vi mc ct
gim bỡnh quõn 44%, so vi trc v phớ, l phớ hi quan ó c B Ti chớnh sa i cn bn (bói
b nhiu loi phớ; tớnh li mc phớ phự hp vi quy nh ca ca WTO), gim bt nhiu th tc, to
thun l
i cho doanh nghip,gim chi phớ Thu ni
Hng dn thi hnh chi tit Lut thu Thu nhp doanh nghip (TNDN), ỏp dng cho nm
tớnh thu 2007 tr i. Theo cỏc chuyờn gia, nhng thay i ny nhm to thun li ti a cho doanh
nghip, khuyn khớch u t, m bo mụi trng kinh doanh bỡnh ng, thụng thoỏng, hp dn,
tng thớch v ng b vi nhng cam kt gia nhp WTO
b. Vic bói b u ói thu nhp kh
u theo t l ni a húa ó gõy khú khn cho cỏc doanh nghip
sn xut v kinh doanh xe mỏy nhng õy l yờu cu khỏch quan ca hi nhp v phỏt trin th
trng. Tuy nhiờn, h tr cỏc doanh nghip trong nc phỏt trin v cnh tranh vi cỏc doanh
nghip FDI trong ngnh xe mỏy, Nh nc cú th s dng cỏc chớnh sỏch v gii phỏp ti chớnh i
vi ngnh cụngnghip trng im v ngnh cụng ngh cao, cụng ngh thõn thin vi mụi trng
h tr cho doanh nghip, c
th l:

+ S dng chớnh sỏch u ói thu cho cỏc ngnh cụng nghip u tiờn nh c khớ, in,in
t h tr cho phỏt trin cỏc ngnh cụng nghip phự tr, t ú s giỏn tip htr c cỏc doanh
nghip kinh doanh xe mỏy do h mua c cỏc linh kin giỏ thp.
+ Hon thu thu nhp doanh nghip nu li nhun c li u t cho phỏt trincụng
ngh v u t
phỏt trin kinh doanh xe mỏy.
+ Cho phộp cỏc d ỏn phỏt trin sn xut v xut khu xe mỏy, sn xut cỏc linh kin thuc
ngnh cụng nghip ph tr c vay vn tớn dng u ói ca ngõn hng phỏ ttrin Vit Nam.
+ H tr cỏc doanh nghip vay vn trờn th trng chng khoỏn nh gim bt cỏc iukin
bt buc phi thc hin phỏt hnh c phiu ra cụng chỳng v h tr cỏc doanhnghip ng ký
niờm yt c phiu.
+ Hon thin chớnh sỏch u ói thu i vi u t i mi cụng ngh theo hnghon thin
quy nh v tiờu chun cụng ngh hin i cn u tiờn phỏt trin, u ói thu thu nhp cho doanh
nghip ỏp dng cụng ngh cao v cụng ngh thõn thin vimụi trng.
+ Tng cng ti tr cho cỏc hot ng khoa hc cụng ngh nghiờn cu phỏt trincụng
ngh sn xut xe mỏy, nht l cỏc loi xe mỏy s dng nhiờn liu sinh hc thụng qua qu phỏt trin
khoa hc v t ngõn sỏch ca Nh nc.
+ H tr cho cỏc doanh nghip sn xut xe mỏy trong cụng tỏc nghiờn cu thit k kiu dỏng
cụng nghip v nhón hiu sn phm theo Chng trỡnh h tr phỏt trin tisn trớ tu ca doanh
nghip, h tr xỳc tin thng mi v phỏt trin th trng xutkhu.
õy l cỏc bin phỏp h tr
phự hp vi cỏc nguyờn tc h tr ca WTO, nhng phim
bo cỏc h tr ny l h tr chung v cú thi hn.
c. Bờn cnh vic bt buc doanh nghip phi thc hin tt h thng qun lýcht lng theo tiờu
chun ISO-9000/2001 cn sm nghiờn cu ban hnh cỏc quy nh v tiờu chun k thut cho tt c
nhng ph tựng v linh kin quan trng ca xe mỏy. Ch cho phộp nhng loi ph tựng v linh kin
ỏp ng c cỏc yờu cu quy nh v tiờu chun k thut mi c phộp nhp khu v lu thụng
trờn th trng.
d. Tng cng cụng tỏc kim tra, kim soỏt th trng, chng buụn lu v gian ln thng mi trờn
th trng ngnh hng xe mỏy. T chc li h thng qun lý th trng theo hng thng nht chc

nng thanh tra s hu cụng nghip, kim tra cht lng hng húa vi lc lng qun lý th trng
ca B Cụng thng. ng thi, tng cng cụng tỏc kim tra v kim soỏt quỏ trỡnh nh giỏ v giỏ
bỏn l mt hng xe mỏy cỏc doanh nghip v h thng ca hng kinhdoanh xe mỏy.(Trờn thc t,
thu nhp khu xe mỏy v linh kin lp rỏp ó gim nhiu nhng giỏ bỏn xe mỏy ca cỏc doanh
nghip, c bit l doanh nghip cú vn u t nc ngoi vn khụng gim).
Bi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1
GVHD: Nguyễn Vũ Phơng Thúy
9
Vi tỡnh hỡnh chớnh tr nh vy Yamaha motor Vit Nam phi i mt vi rt nhiu i th
cnh tranh : cnh tranh vi nhng nh sn xut xe mỏy trong nc, cnh tranh vi nhng xe c
nhp khu t nc ngoi. Vỡ th, Yamaha motor Vit Nam phi ngy mt nõng cao cht lng sn
phm, ci tin v kiu dỏng sn phm .ng thi, giỏ phi phự hp vi thu nhp vi ngi dõn
Vit Nam.
3. Cụng ngh
Cụng ngh L nhõn t m bt kỡ doanh nghip kinh doanh cng khụng th b qua c bit l
hin nay khi m : khoa hc k thut ngy cng phỏt trin nhanh chúng.Vic phỏt minh ra cỏc thit
b, mỏy múc hin i ỏp ng nhu cu con ngi ngy cng xut hin nhiu hn.Vic nhn bit,
ỏp dng cỏc thnh tu ú vo sn xut, qun lý bỏn hng giỳp cỏc doanhnghip to li th riờng cho
mỡnh. Ngy nay, s phỏt trin ca khoa hc cụng ngh l mt trong nhng yu tto nờn sc mnh
cnh tranh ca cỏc doanh nghip. Doanh nghip no cú bớ quyt cụng ngh mỏy múc thit b hin
i c ỏp dng trong sn xut kinh doanh, doanh nghip cú th to ra cỏc sn phm khỏc bit v
nhanh chúng chim lnh th trng.
Nhn thc c tm quan trng ca khoa hc cụng ngh,cụng ty Yamaha vitnam khụng
ngng nghiờn cu v cp nht cng nh ỏp dng cỏc cụng ngh k thut tiờn tin,hin i nht ỏp
dng vo sn xut cỏc sn phm ca mỡnh.
+ Yamaha ỏp dng cụng ngh t ng húa vo quỏ trỡnh sn xut, giỳp nh mỏy tng nng
sut cht lng sn phm gim thiu nhng sai sút trong quỏ trỡnh sn sut lp rỏp sn phm. Nhng
cụng ngh tiờn tin nht c Yamaha Vit Nam tớch cc ỏp dng vo d ỏn ny vi quyt tõm hn
ch n mc ti a cht thi ra mụi trng ng thi m bo s tit kim trong vic tỏi ch cht
thi. Ch to cỏc sn phm thõn thin vi mụi trng.

4. Mụi trng vn húa xó hi
Giỏ c nh hng trc tip n nhu cu, ti s la chn hng hoỏ v dch v, giỏ nh hng
nhu cu cho ngi tiờu dựng. Xu hng ca ngi tiờu dựng l tit kim, la chn hng giỏ thp
khụng ch l la chn ca ngi tiờu dựng Vit Nam, k c ngi tiờu dựng nhiu nc trờn th gii
trong bicnh kinh t suy thoỏi hin nay. cựng mt sn phm cú cựng chc nng v cụng dng,
mc cht lng gn nh nh nhau vi mi mc giỏ khỏc nhau ca tng doanh nghip kinh doanh s
cú c s a thớch ca khỏch hng l khỏc nhau tu thuc vo kh nng tip th v chiờu khỏch ca
cụng ty kinh doanh. Cụng ty Yamaha ó cú mt ti th trng Vit Nam t rt lõu. õy l mt cụng
ty rt cú uy tớn trờn th trng Vit Nam vi mt hng l xe mỏy. Do t nc vn trong giai on
phỏt trin nờn mt hng ch lc ca cụng ty Yamaha trờn th trng Vit Nam vn l mt hng xe
mỏy.
Ti Vit Nam, xe mỏy khụng ch l phng tin i li m nhiu khi nú cũn l cụng c kim
sng ca khụng ớt ngi dõn. S lng ngi s dng xe mỏy cng vụ cựng ln v mc ớch s
dng cng vụ cựng phong phỳ. Nm bt c iu ny cụng ty Yamaha ó a ra rt nhiu kiu
dỏng, mu mó cho khỏch hng la chn, tng ng vi nhng mc giỏ khỏc nhau, phự hp vi
nhiu tng lp ngi dõn. T khi cú mt ti Vit Nam, Yamaha ó gii thiu rt nhiu mu mó xe
mỏy mi, ci tin cỏc mu xe c v luụn l i u trong doanh s tiờu th v mt hng ny ti th
trng Vit Nam. Thnh cụng ca Yamaha trong vic chim lnh th trng khụng ch da trờn mu
mó v cht lng sn phm ca h m mt phn quan trng khụng kộm, ú l k thut nh giỏ ca
cụng ty Honda. Cỏc sn phm ca Honda luụn c nh giỏ nhm phự hp vi ti a khỏch hng
ca h
t nhng sn phm bỡnh dõn ỏp ng nhu cu i li thit yu n nhng sn phm cao cp cú
giỏ rt cao nhmtho món nhu cu s dng, th hin ng cp ca ngi s dng.
cỏc quc gia Chõu, Vit Nam l mt trong nhng quc gia cú s lng lu thụng bng
phng tin xe mỏy ụng nht. ú cng l nột vn húa
c ỏo tn ti lõu di Vit Nam.
5. Mụi trng dõn c
Bμi tËp Qu¶n trÞ chiÕn l−îc Nhãm 3 – Líp 10M1
GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy
10

Môi trường dân cư là một yếu tố rất được các nhà làm marketing quan tâm bởi vì thị trường
là do con người hợp lại mà thành. Yamaha Việt Nam dựa trên các đặc điểm phân bố dân cư và thu
nhập để phân phối các sản phẩm của mình sao cho phù hợp.
+ Đối với các sản phẩm xe máy bình dân công ty thường phân phối tại các khu vực nông
thôn, miền núi vì ở đó người dân có nhu cầu cao về dòng sản phẩm này,nó phù hợp với túi tiền của
họ. Còn ở các khu vực thành thị công ty thường phân phối các sản phẩm xe tay ga, xe số đắt tiền.vì
người dân ở khu vực thành thị có thu nhập cao cho lên họ cũng có nhu cầu cao về các sản phẩm này
của Yamaha. Môi trường dân cư ở Việt Nam nói chung là 1 nước đông dân và là 1 nước đang phát
triển vì vậy nhu cầu chủ yếu của người dân là các sản phẩm xe máy. Vì vậy Yamaha Việt Nam chủ
yếu tập trung sản xuất các sản phẩm xe máyđể phù hợp với thị trường việt nam.
Việt Nam đang là một quốc gia có người trong đọ tuổi lao động dồi dào, lực lượng này là
nhóm khách hàng chủ yếu cũng như đầy tiềm năng cho công ty.
6. Môi trường tự nhiên
Ngày nay môi trương tự nhiên đang là yếu tố quan tâm hàng đầu của các quốc gia nhăm bảo
vệ và giữ gìn môi trường, tránh tình trạng ô nhiễm gây tổn hại đến sức khỏe con người. Vì vậ
y
Yamaha Việt Nam đã đưa ra các cam kết bảo vệ môi trường cũng như các cam kết về lượng khí thải
cho phép ra môi trường.
Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình của các vùng miền ở Việt Nam có sự khác biệt và rất đa dạng,
điều này ảnh hưởng đến nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng là rất khác nhau và đa dạng. Nắm được thị
hiếu trên, Yamaha Việt Nam luôn nghiên cứu và sáng chế, c
ải tạo nhiều dòng xe một cách phù hợp
để đáp ứng một cách toàn vẹn cho khách hàng.
IV. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Chúng tôi sẽ đi phân tích theo mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của M.Poster.
1. Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Bất kì Doanh nghiệp nào cũng đều có những đối thủ cạnh tranh. Với Yamaha motor Việt
Nam – Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe gắn máy, đối thủ của họ ngoài những
doanh nghiệp trong ngành còn là những nguy cơ từ những đối thủ tiềm tàng.
+ Nền kinh tế đang ngà càng được cải thiện và phát triển, đời sống của người dân đang ngày

một nâng cao nên nhu cầu của họ cũng đang dần cao lên. Từ phương tiện xe máy thông thường,
nhiều người dân đã bắt đầu có nhu cầu về những phương tiện tiên tiến hoặc sang trọng hơn như ô tô
riêng, hoặc có những người cảm thấy tiện lợi hơn khi sử dụng xe khách, xe bus…
+ Một số ví dụ về đối thủ được coi là tiềm tàng của Yamaha VN như Toyota, Daewoo,
Hyundai,…
+ Một số đối thủ đang cố gắng thâm nhập vào thị trường Việt Nam ở lĩnh vực xe máy nhiều
hơn như Longxing, Daehan,…
→ Tuy nhiên những đối thủ này ở thời điểm hiện tại vẫn chỉ được xem ở d
ạng tiềm tàng vì
họ khó có thể vượt mặt Yamaha về nhiều điểm.
Bên cạnh đó, có thể nói Yamaha Việt Nam đang nhận được sự tin tưởng của nhiều người
tiêu dùng, sự ưa thích của khách hàng đến từ mẫu mã, chủng loại, dịch vụ chăm sóc khách hàng chu
đáo, hiện đại và phong cách của Yamaha Việt Nam. Quy mô sản xuất, quy mo thị trường của xe
máy Yamaha tại Việt Nam cũng phát triển mạnh qua từ
ng năm.
+ Bắt đầu chỉ với 33 cửa hàng từ năm 1999, trải qua 10 tăng trưởng không ngừng, hệ thống
đại lý của Yamaha Motor Việt Nam đã đạt đến con số hơn 300 đại lý, cửa hàng. Hệ thống tiêu chuẩn
cũng như hình ảnh của đại lý, cửa hàng, phòng trưng bày cũng thay đổi theo từng năm.
2. Đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh hiện có trong ngành
Ngành xe máy ở Việt Nam là một trong những ngành phát triển mạnh nhất bởi nhu cầu và
sức mua của người tiêu dùng rất cao. Có rất nhiều hãng xe máy đã du nhập và phát triển ở Việt Nam
Bμi tËp Qu¶n trÞ chiÕn l−îc Nhãm 3 – Líp 10M1
GVHD: NguyÔn Vò Ph−¬ng Thóy
11
như Honda, SYM, Daehan, Lifan,… đó cũng được xem là những đối thủ cạnh tranh hiện có trong
ngành của Yamaha.
Yamaha là 1 doanh nghiệp mạnh, tại thị trường Việt Nam hiện nay dường như chỉ có Honda
là đối thủ ngang tầm cạnh tranh với họ. Bên cạnh đó SYM cũng đang là đối thủ lớn mạnh rất nhanh.
+ Honda thâm nhập thị trường xe máy ở Việt Nam sớm nhất và cũng để lại những ấn tượ
ng

rất sâu sắc trong tâm trí người tiêu dùng Việt Nam. Thương hiệu Honda đã và đang rất đực tín
nhiệm trên thị trường, Việc đến sớm đã tạo điều kiện cực kì tốt để Honda phát triển nhanh về quy
mô và chất lượng. Đây được xem là đối thủ nặng kí nhất trong ngành sản xuất xe máy với bất kì
doanh nghiệp nào trong đó có Yamaha Việt Nam.
+ Những hãng xe máy quan tâm đến giá rẻ đang mong muốn chiếm đượ
c nhiều thị phần
cũng đang là đối thủ của Yamaha Việt Nam. Lí do họ đưa ra mức giá rẻ là bởi sự chênh lệch về công
nghệ, thiết kế của các hãng này với Yamaha là quá xa, họ cần kích thích khách hàng bằng giá cả để
mong muốn khách hàng lựa chọn tuy nhiên đời sống đã khác, mọi người đã bắt đầu quan tâm hơn
đến chất lượng nhất chứ không phải là giá cả.
3. Đe dọa t
ừ các sản phẩm thay thế
Những sản phẩm được xem là sản phẩm thay thế cho xe máy là các phương tiện giao thông
khác như ô tô cá nhân, xe đạp, Taxi, xe bus,… Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay, với thu nhập của
người dân, xe máy vẫn là phương tiện phù hợp nhất.
Chính vì thế các sản phẩm thay thế không là mối đe dọa quá lớn đối với các doanh nghiệp xe
máy ở Việt Nam. Nhưng không vì thế mà Yamaha Việt Nam tỏ ra chủ quan, Yamaha luôn chú trọng
phục vụ
lợi ích khách hàng một cách tốt nhất để khách hàng tin tưởng lựa chọn sản phẩm của công
ty như mở các đại lý, cửa hàng, trung tâm bảo dưỡng khắp các vùng miền trong cả nước; quan tâm
bồi dưỡng đội ngũ công nhân viên; Quảng bá thương hiệu phổ biến, tổ chức nhiều chương trình xã
hội nhằm PR cho thương hiệu.
4. Năng lực thương lượng của nhà cung cấp và khách hàng
Đối với sản phẩm là xe máy, người tiêu dùng luôn cân nhắc kĩ lưỡng trước khi lựa chọn nên
mua sản phẩm nào. Tùy theo từng nhóm khách hàng khác nhau mà Yamaha có những năng lực
thương lượng cao hay thấp.
Ở Việt Nam, xe máy rất phổ biến và đa dang, phong phú về mẫu mã, chủng loại. Giá cả cũng
có những cấp bậc khác nhau. Người tiêu dùng quan tâm giá cả hàng dầu hay người tiêu dùng ít quan
tâm về giá đều có nhiều sự lựa chọn. Hiểu được điều đó, để công ty luôn bán được hàng đồng thời
khách hàng luôn hài lòng về sự lựa chọn của họ sau khi thương lượng. Yamaha Việt Nam nỗ lực đa

dạng hóa sản phẩm, bao vây thị trường. Cùng với đó là các chương trình hậu mãi đã và đang thu hút
khách hàng; giúp họ an tâm khi mua sản phẩm và thấy giá trị sản phẩm luôn cao hơn những gì hiện
hữu.
5. Các hoạt động chủ yếu

* Vài nét về công ty Yamaha Nhật BảnYamaha bắt đầu là một công ty sản xuất đàn Piano, Toyakusu Yamaha là người sánglập vào năm 1890 tại thành phố Mahamatsu – Nhật Bản. Nhờ nắm được công nghệ tiên tiến chế tạohợp kim nhẹ, bền trong những cụ thể của đàn piano nên từ sau thế chiến thứ hai, Yamaha bắtđầu ứng dụng thành công xuất sắc những kinh nghiệm tay nghề đó vào sản xuất động cơ xe máy. Khởi nguồn từ câu nói của ông Genichi Kawakami ( quản trị tiên phong của tập đoànYamaha motor ) vào năm 1953 : “ Tôi muốn tất cả chúng ta thử sản xuất động cơ xe máy ” mà Tậpđoàn Yamaha motor thời nay mới được sinh ra. Toyakusu YamahaGenichi Kawakami sinh năm 1912, là con trai của ông Kaichi Kawakami – chủ tịchcông ty Nippon Gakki ( Tập đoàn Yamaha Corporation ngày này ). Sau khi gia nhập NipponGakki vào năm 1937, ông nhanh gọn tân tiến, đạt được vị trí giám đốc nhà máy sản xuất TenryuFactory của tập đoàn lớn ( chuyên sản xuất nhạc cụ ) và trở thành quản trị tập đoàn lớn ( năm 1950 ) khi mới 38 tuổi. Vào năm 1953, Genichi khởi đầu nghiên cứu và điều tra, tận dụng những động cơ cánh quạt máy báyđược sử dụng từ thế chiến thứ II, ông mày mò và thử nghiệm sản xuất nhiều loại sản phẩm baogồm máy khâu, phụ tùng xe hơi, xe scooter và xe gắn máy. Chiếc xe gắn máy tiên phong của Yamaha sinh ra chưa đầy 10 tháng sau. Vào tháng8 / 1954 : loại sản phẩm tiên phong chính thức sinh ra, đó là chiếc xe gắn máy YA-1, được làm nguộiYamaha là một công ty NhậtBản kinh doanh nhiều nghành nghề dịch vụ khácnhau từ những dụng cụ âm nhạc, độngcơ, xe gắn máy cho đến những thiết bịđiện. Bμi tËp Qu ¶ n trÞ chiÕn l − îc Nhãm 3 – Líp 10M1 GVHD : NguyÔn Vò Ph − ¬ ng Thóybằng không khí, 2 thì, xylanh đơn 125 cc. Chiếc xe chính là sự khởi xướng cho quy trình sángtạo và góp sức không căng thẳng mệt mỏi của Yamaha motor. Với niềm tin vào con đường mới này, tháng 1/1955 : Công ty YAMAHA MOTORCo., Ltd được xây dựng, tách khỏi Yamaha Corporation. Năm 1956, chiếc xe YC1, xylanh đơn 175 cc, 2 thì được sản xuất. Năm 1957, chiếc xeYD1, 250 cc, 2 thì được sản xuất. Trong những năm 60 của thế kỉ XX, Yamaha motor khởi đầu khuếch trương hoạt độngcủa mình trên toàn thế giới. Năm 1966, xây dựng công ty liên kết kinh doanh tiên phong tại Vương Quốc của nụ cười có tênlà “ Siam Yamaha Co., Ltd ; Năm 1968, xây dựng Yamaha Europe N.V tại Hà Lan, tiếp đó làMexico, Brasil, … Trong những năm tiếp theo, Yamaha liên tục tăng trưởng và lan rộng ra hoạt động giải trí củamình và vẫn luôn luôn tăng trưởng cho tới thời nay. Với sự phong phú mẫu sản phẩm ngày càng tănglên gồm có : Xe gắn máy trượt tuyết, động cơ xe đua, máy phát điện, xe Scooter, thuyền cánhân, … mang lại giá trị mới cho đời sống mọi người. Ngày nay, Yamaha đã xuất hiện tại hầu hết những nước trên quốc tế trong đó nhiều nhất làtại những nước Châu Á Thái Bình Dương, Châu Âu. Yamaha motor hiện đang là nhẩn xuất xe máy lớn thứ 2 trên quốc tế. Yamaha motorhiện diện tại Việt Nam từ 1998 và luôn đi đầu trong việc điều tra và nghiên cứu và tạo ra những mẫu xe cóthiết kế thể thao, thích mắt, động cơ mạnh và không thay đổi. * Quá trình hình thành và tăng trưởng của Yamaha motor Việt Nam – Công ty Yamaha motor Việt Nam được xây dựng ngày 24/1/1998 Tên tiếng Anh : Yamaha Motor Vietnam Co., Ltd ( YMVN ) Giấy phép góp vốn đầu tư số : 2029 / GPVốn pháp định : 37.000.000 USDTrong đó : + Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Yamaha Motor Nhật Bản : 46 % + Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và Nhà máy cơ khí Cờ đỏ : 30 % + Công ty công nghiệp Hong Leong Malaysia : 24 % – 2/10/1998 : Khởi công kiến thiết xây dựng nhà máy sản xuất tiên phong. ( Đến nay, diện tích quy hoạnh nhà máy sản xuất đã là 100.000 mvới hơn 2000 cán bộ, công nhân ) – 7/10/1999 : Sản phẩm xe máy sirius tiên phong Open – 3/1999 : Nhà máy được hoàn thành xong tiên phong – 9/1999 : Ra mắt mẫu sản phẩm xe máy tiên phong của Yamaha tại Việt Nam – 10/10/1999 : Yamaha việt nam khai trương mở bán những đại lý chính thức – 3/12/1999 : Chính thức khai trương mở bán và đi vào hoạt động giải trí xí nghiệp sản xuất sản xuất xe Yamaha – 7/10/2000 : Xe máy Sirius 2001 version sinh ra – 4/2000 : Yamaha mở màn những họa động xã hội, hỗ trợ vốn, từ thiện bằng việc xây Tặng Ngay 1 nhà trẻcho xã Bình An – Sóc Sơn – TP. Hà Nội – 2001 : Tung ra thị trường Sirius R và Dòng Yamaha Jupiter – 7/2001 : Chính thức ra đời Yamaha Town tại TP Hồ Chí Minh – 2002 : Ra đời Jupiter R và Nouvo – 10/2002 : Nhà máy lan rộng ra quy mô sản xuất – 11/2002 : Ra mắt những Nouvo shopBi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1 GVHD : Nguyễn Vũ Phơng Thúy – 2003 : Ra i cỏc sn phm Sirius V, Jupiter V, Nouvo trng, Nouvo RC, Mio – 28/3/2003 : Khai trng ca hng DO6 ( Trung tõm bo trỡ v cung cp ph tựng ) – 2004 : Nouvo RC, Nouvo th h mi, Mio Maximo xut hin – 1/2004 : Khai trng Yamaha Town H Ni – 4/2004 : Khai trng Yamaha Town Cn Th – 6/2004 v 8/2004 : Khai trng trung tõm bo hnh YFS H Ni v YFS TP Hồ Chí Minh – 2005 : Ra i Mio Amore, Mio Classico, Jupiter V-limited, Mio ultimo, Sirius, Nouvo thh mi. – 21/1/2005 : Khi cụng xõy dng nh mỏy sn xut p tựng ti H Ni – 3/2005 v 4/2005 : Khai trng Yamaha Town Vit Trỡ, Biờn Hũa, Vnh Phỳc – 16/5/2005 : Khai trng kho ph tựng u tiờn ti TP.Hồ Chí Minh – 2006 : Ra i Exciter, Jupiter MX, Nouvo Limited, Exciter Limited, – 1/2006 : Khai trng Yamaha Town v YFS TP.Hồ Chí Minh – Thỏng 3-8 / 2006 : Khai trng cỏc i lý Yamaha Town ti Thỏi Nguyờn, Lo Cai, Vinh, Qung Ninh, Qung Bỡnh, – 9/2006 : Khai trng YFS Nng – 10/2006 : Khai trng nh mỏy ph tựng Ti H Ni – 2007 : Ci tin mu mó nhiu dũng xe – 6/2007 : Khi cụng nh mỏy II Ni Bi H Ni – YAMAHA l mt doanh nghip kinh doanh xe gn mỏy hng u Vit Nam. Yamaha hng n cỏc th trng cú quy mụ ln nhng khụng b qua cỏc thtrng quy mụ nh. Hin nay, Yamaha Vit Nam ó m rng th trng khp cnc vi quy mụ i lý, ca hng rng khp v hin i. – Bt u ch vi 33 ca hng t nm 1999, tri qua 10 tng trng khụng ngng, hthng i lý ca Yamaha Motor Vit Nam ó t n con s hn 300 i lý, ca hng. Hthng tiờu chun cng nh hỡnh nh ca i lý, ca hng, phũng trng by cng thay itheo tng nm. Nu nh trc kia ch l i lý Yamaha 3S thụng thng thỡ n nay, hthng ny bao gm : Yamaha Town : L h thng bao gm : ã Phũng trng by xe mỏy, chi, ph kin, thi trang Yamahaã Chm súc khỏch hngã Fans ClubH thng ny cú mt hu ht cỏc tnh thnh ln trong ton quc. Yamaha Town cng l ni ũihi cao nht, hin i nht v sang trng nht trong h thng ca hng, i lý ca Cụng ty YamahaMotor Vit Nam. i lý Yamaha 3S ( Sale – Service – Spare Parts ) 3S bao gm : S ale : Bỏn hngervice : Dch v bo hnh, bo trỡ v dch v sau bỏn hng khỏcS pare Parts : Ph tựng chớnh hiuBμi tËp Qu ¶ n trÞ chiÕn l − îc Nhãm 3 – Líp 10M1 GVHD : NguyÔn Vò Ph − ¬ ng ThóyHệ thống này chiếm đến hơn 90 % tổng mạng lưới hệ thống shop, đại lý của Yamaha Việt Nam. Thôngqua mạng lưới hệ thống hơn 270 đại lý Yamaha 3S, mọi nhu yếu, quan điểm của tổng thể những người mua đã đượcCông ty Yamaha ghi nhận và không ngừng thay đổi, nâng cấp cải tiến mẫu sản phẩm nhằm mục đích mang lại sự hài lòngnhất cho người mua. Trung tâm Bảo hành và Dịch Vụ Thương Mại YFS ( Yamaha Factory Service ) Cung cấp những dịch vụ bh, sữa chữa, kiểm định mẫu sản phẩm. Tạo sự yên tâm nơi khách hàngĐại lý Yamaha 2S ( Service – Spare Parts ) Bao gồm hai hình thức : S ervice : Thương Mại Dịch Vụ bh, bảo dưỡng và dịch vụ sau bán hàng khácS pare Parts : Phụ tùng chính hiệuHệ thống này Open từ năm 2007 nhằm mục đích nâng cao chất lượng Giao hàng người mua khắp cảnước, đặc biệt quan trọng là những người mua ở những vùng sâu, vùng xa mà Công ty Yamaha chưa có đại lý 3S. * Một số hình ảnh về quy trình hình thành và tăng trưởng của Yamaha motor Việt Nam : Bμi tËp Qu ¶ n trÞ chiÕn l − îc Nhãm 3 – Líp 10M1 GVHD : NguyÔn Vò Ph − ¬ ng ThóyII. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH YAMAHA MOTOR VIỆT NAM * Tầm nhìn : Yamaha Motor Việt Nam ( YMVN ) sẽ bằng mọi nỗ lực để trở thành một thành viêntích cực của hội đồng Việt Nam nhanh gọn góp thêm phần vào sự nghiệp tăng trưởng côngnghiệp Việt nam trong nghành sản xuất xe gắn máy. Tất cả cố gắng nỗ lực, nỗ lực của Yamaha motor Việt Nam hướng đến một mong mỏi – đó là vìmột hình ảnh tên thương hiệu Yamaha cho người Việt Nam, tên thương hiệu của chất lượng, ấn tượng vàsáng tạo không ngừng. Lời thề trịnh trọng : YAMAHA sẽ cung ứng tới tay người mua những loại sản phẩm cóchấtlượng tốt nhất, thỏa mãn nhu cầu nhu yếu vô biên của người mua với sự cố gắng nỗ lực hếtmìnhĐể cụ thể hóa tầm nhìn, Yamaha motor Việt Nam đưa ra quy mô quản trị chiến lượctổng quát : Bμi tËp Qu ¶ n trÞ chiÕn l − îc Nhãm 3 – Líp 10M1 GVHD : NguyÔn Vò Ph − ¬ ng ThóyTầm nhìn của Yamaha motor Việt Nam hướng đến những yếu tố cơ bản : + Các tiềm năng dài hạn : Cải tiến chất lượng, mẫu mã mẫu sản phẩm. Phổ biến mẫu sản phẩm một cáchrộng rãi. Nâng cao thị trường. + Sự thỏa mãn nhu cầu của người mua : Khách hàng hài lòng với loại sản phẩm, dịch vụ mang thươnghiệu Yamaha motor Việt Nam. + Hiệu quả, hiệu suất của nhân viên cấp dưới + Biện pháp cần góp vốn đầu tư dài hạn vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, R&D, con ngườivà những quy trình. Mục đích : + Tăng cường vị thế cạnh tranh đối đầu của công ty + Thúc đẩy năng lực sinh lợi dài hạn + Cực đại hóa thu nhập cho những người đang giữ CP của công ty * Sứ mệnhMong muốn phân phối mọi nhu yếu của người mua với chất lượng loại sản phẩm và dịchvụ sau bán hàng. Nhờ đó tạo nên “ Kando ” nghĩa là rung động trái tim người mua. * Phương châmPhương châm của Yamaha Motor Việt Nam dựa trên cơ sở “ hướng vào thị trườngvà hướng vào người mua ”. Phương châm này bắt nguồn từ chính những quan điểm phản hồi củakhách hàng và sẽ chuyển tải tới những Đại lý và những bên có tương quan của Yamaha Motor ViệtNam. Bi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1 GVHD : Nguyễn Vũ Phơng ThúyVi phng chõm ny, Yamaha Motor Vit Nam s tha món bi phn s mong ica khỏch hng v c cht lng v cỏc dch v hu mói. * Mc tiờuChia s cng ng, hng ti nhng giỏ tr nhõn vn ca ngy maiXe mỏy l phng tin i li quan trng v ch yu ti Vit Nam. Hin nay, nhu cuv xe mỏy Vit Nam rt ln, th trng xe mỏy Vit Nam c ỏnh giỏ l rt tim nng. Yamaha ó nhỡn ra th trng mu m ny v khi chớnh thc bc chõn vo th trngVit Nam hn 14 nm trc õy. Cụng ty liờn tc u txõy dng c s h tng sn xutnhm ỏp ng nhu cu ngy cng tng cao ca th trng m xe mỏy l phng tin chimgn 90 % ti cỏc thnh ph ln. K t khi cú mt ti Vit Nam, Yamaha Vit Nam luụn phnu vỡ s phn vinh ca t nc. ng thi luụn n lc ỏp dng cỏc cụng ngh v trangthit b tiờn tin hin i trong sn xut, phỏt trin mng li cỏc nh cung cp ph tựngtrong nc nhm nõng cao t l ni a hoỏ, tin hnh chuyn giao cụng nghVi nhng n lc vt bc, Yamaha việt nam luụn l doanh nghip i hng u trongngnh cụng nghip ch to xe mỏy v lệch giá trong nc. V vi cht lng Yamaha toncu, tớnh an ton cao, c bit thớch hp vi cỏc iu kin giao thụng Vit Nam cựng vicỏc dch v sau bỏn hng chu ỏo, cỏc sn phm ca Yamaha Vit Nam ó chim trn cmtỡnh ca khỏch hng Vit Nam. Bi lm ca chỳng tụi s i phõn tớch nhng tỏc ng camụi trng kinh doanh i vi cụng ty YAMAHA MOTOR VIT NAM.III. TC NG CA CC NHN T V Mễ1. Mụi trng kinh tVit Nam l nc ang phỏt trin, thu nhp ca ngi dõn hin nay l do cỏc ngun : tinlng, thu nhp ngoi lng, thu nhp t lói sut tin gi. Thu nhp ca ngi dõntng nhanh trong nhng nm gn õy iu ny ( nm 2010 thu nhp bỡnh quõn u ngitrờn trong khi ú nm 2007 l835USD ) lm thay i c cu chi tiờu cho cỏc sn phm. S phỏt trin a dng cỏc thnh phn kinh t to iu kin phỏt trin mnh m ca hng snxutv hng tiờu dựng. ú cng l iu kin thun li hóng xe Yamaha phỏt trin sn xutv kinh doanh xe mỏy. Thu nhp ca ngi dõn cao hn, nhu cu i sng cng c ci thin giỳp ngi dõn btu hng n nhng nhu cu vi cp bc cao hn. õy l iu kin khụng th tt hn Yamahamotor Vit Nam trin khai nhiu sn phm, dch v mt cỏch a dng, phong phỳ, phự hp nhiugiai tng xó hi. 2. Mụi trng chớnh tr – phỏp lutNh nc ó to iu kin thun li cho cỏc doanh nghip sn xut xe mỏy trong nc phỏttrin nh : gim 50 % thu Hóa Đơn đỏ VAT i vi xe mỏy, xe mụtụ 2 bỏnh v 3 bỏnh cú dung tớch xi-lanh trờn125cc cựng vi 4 nhúm hng húa khỏc s ng lot c gim 50 % thuVAT n ht nm 2009 theo chng trỡnh kớch cu tiờu dựng mi ca Chớnh ph. Chớnh ph cú chinlc phỏt trin cụngnghip xe mỏy n nm năm ngoái sn xut ỏp ng 95 % nhu cu xe mỏy trong nc ; trờn 95 % linh kin, ph tựng ; kim ngch xut khu xe mỏy, linh kin, ph tựng t khong 500 triu USD ; nõng caonng lc cỏc Trung tõm Nghiờn cu v Phỏt trin t thit k c cỏc loi xethụng dng v mts loi xe cao cp. Lutu t v Lut Doanh nghip c Quc hi thụng qua vo thỏng 11 nm 2005 v ócú hiu lc t ngy 1 thỏng 7 nm 2006. Mt s mc tiờu quan trng nht ca hai o lut kinhdoanh ny l m rng quyn t do kinh doanh, thu hỳt ut t nhõn, tng cng c ch hu kimv to mt sõn chi bỡnh ng cho mi thnh phn kinh t Hi nhp sõu vo WTO 2007 : Ci cỏchBi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1 GVHD : Nguyễn Vũ Phơng Thúymnh m chớnh sỏch thu. a. Cú ti 812 dũng thu ( trong biu thu nhp khu ) c ct gim t ngy11 / 1/2007, vi mc ctgim bỡnh quõn 44 %, so vi trc v phớ, l phớ hi quan ó c B Ti chớnh sa i cn bn ( bóib nhiu loi phớ ; tớnh li mc phớ phự hp vi quy nh ca ca WTO ), gim bt nhiu th tc, tothun li cho doanh nghip, gim chi phớ Thu niHng dn thi hnh chi tit Lut thu Thu nhp doanh nghip ( TNDN ), ỏp dng cho nmtớnh thu 2007 tr i. Theo cỏc chuyờn gia, nhng thay i ny nhm to thun li ti a cho doanhnghip, khuyn khớch u t, m bo mụi trng kinh doanh bỡnh ng, thụng thoỏng, hp dn, tng thớch v ng b vi nhng cam kt gia nhp WTOb. Vic bói b u ói thu nhp khu theo t l ni a húa ó gõy khú khn cho cỏc doanh nghipsn xut v kinh doanh xe mỏy nhng õy l yờu cu khỏch quan ca hi nhp v phỏt trin thtrng. Tuy nhiờn, h tr cỏc doanh nghip trong nc phỏt trin v cnh tranh vi cỏc doanhnghip FDI trong ngnh xe mỏy, Nh nc cú th s dng cỏc chớnh sỏch v gii phỏp ti chớnh ivi ngnh cụngnghip trng im v ngnh cụng ngh cao, cụng ngh thõn thin vi mụi trngh tr cho doanh nghip, cth l : + S dng chớnh sỏch u ói thu cho cỏc ngnh cụng nghip u tiờn nh c khớ, in, int h tr cho phỏt trin cỏc ngnh cụng nghip phự tr, t ú s giỏn tip htr c cỏc doanhnghip kinh doanh xe mỏy do h mua c cỏc linh kin giỏ thp. + Hon thu thu nhp doanh nghip nu li nhun c li u t cho phỏt trincụngngh v u tphỏt trin kinh doanh xe mỏy. + Cho phộp cỏc d ỏn phỏt trin sn xut v xut khu xe mỏy, sn xut cỏc linh kin thucngnh cụng nghip ph tr c vay vn tớn dng u ói ca ngõn hng phỏ ttrin Vit Nam. + H tr cỏc doanh nghip vay vn trờn th trng chng khoỏn nh gim bt cỏc iukinbt buc phi thc hin phỏt hnh c phiu ra cụng chỳng v h tr cỏc doanhnghip ng kýniờm yt c phiu. + Hon thin chớnh sỏch u ói thu i vi u t i mi cụng ngh theo hnghon thinquy nh v tiờu chun cụng ngh hin i cn u tiờn phỏt trin, u ói thu thu nhp cho doanhnghip ỏp dng cụng ngh cao v cụng ngh thõn thin vimụi trng. + Tng cng ti tr cho cỏc hot ng khoa hc cụng ngh nghiờn cu phỏt trincụngngh sn xut xe mỏy, nht l cỏc loi xe mỏy s dng nhiờn liu sinh hc thụng qua qu phỏt trinkhoa hc v t ngõn sỏch ca Nh nc. + H tr cho cỏc doanh nghip sn xut xe mỏy trong cụng tỏc nghiờn cu thit k kiu dỏngcụng nghip v nhón hiu sn phm theo Chng trỡnh h tr phỏt trin tisn trớ tu ca doanhnghip, h tr xỳc tin thng mi v phỏt trin th trng xutkhu. õy l cỏc bin phỏp h trphự hp vi cỏc nguyờn tc h tr ca WTO, nhng phimbo cỏc h tr ny l h tr chung v cú thi hn. c. Bờn cnh vic bt buc doanh nghip phi thc hin tt h thng qun lýcht lng theo tiờuchun ISO-9000 / 2001 cn sm nghiờn cu ban hnh cỏc quy nh v tiờu chun k thut cho tt cnhng ph tựng v linh kin quan trng ca xe mỏy. Ch cho phộp nhng loi ph tựng v linh kinỏp ng c cỏc yờu cu quy nh v tiờu chun k thut mi c phộp nhp khu v lu thụngtrờn th trng. d. Tng cng cụng tỏc kim tra, kim soỏt th trng, chng buụn lu v gian ln thng mi trờnth trng ngnh hng xe mỏy. T chc li h thng qun lý th trng theo hng thng nht chcnng thanh tra s hu cụng nghip, kim tra cht lng hng húa vi lc lng qun lý th trngca B Cụng thng. ng thi, tng cng cụng tỏc kim tra v kim soỏt quỏ trỡnh nh giỏ v giỏbỏn l mt hng xe mỏy cỏc doanh nghip v h thng ca hng kinhdoanh xe mỏy. ( Trờn thc t, thu nhp khu xe mỏy v linh kin lp rỏp ó gim nhiu nhng giỏ bỏn xe mỏy ca cỏc doanhnghip, c bit l doanh nghip cú vn u t nc ngoi vn khụng gim ). Bi tập Quản trị chiến lợc Nhóm 3 Lớp 10M1 GVHD : Nguyễn Vũ Phơng ThúyVi tỡnh hỡnh chớnh tr nh vy Yamaha motor Vit Nam phi i mt vi rt nhiu i thcnh tranh : cnh tranh vi nhng nh sn xut xe mỏy trong nc, cnh tranh vi nhng xe cnhp khu t nc ngoi. Vỡ th, Yamaha motor Vit Nam phi ngy mt nõng cao cht lng snphm, ci tin v kiu dỏng sn phm. ng thi, giỏ phi phự hp vi thu nhp vi ngi dõnVit Nam. 3. Cụng nghCụng ngh L nhõn t m bt kỡ doanh nghip kinh doanh cng khụng th b qua c bit lhin nay khi m : khoa hc k thut ngy cng phỏt trin nhanh chúng. Vic phỏt minh ra cỏc thitb, mỏy múc hin i ỏp ng nhu cu con ngi ngy cng xut hin nhiu hn. Vic nhn bit, ỏp dng cỏc thnh tu ú vo sn xut, qun lý bỏn hng giỳp cỏc doanhnghip to li th riờng chomỡnh. Ngy nay, s phỏt trin ca khoa hc cụng ngh l mt trong nhng yu tto nờn sc mnhcnh tranh ca cỏc doanh nghip. Doanh nghip no cú bớ quyt cụng ngh mỏy múc thit b hini c ỏp dng trong sn xut kinh doanh, doanh nghip cú th to ra cỏc sn phm khỏc bit vnhanh chúng chim lnh th trng. Nhn thc c tm quan trng ca khoa hc cụng ngh, cụng ty Yamaha vitnam khụngngng nghiờn cu v cp nht cng nh ỏp dng cỏc cụng ngh k thut tiờn tin, hin i nht ỏpdng vo sn xut cỏc sn phm ca mỡnh. + Yamaha ỏp dng cụng ngh t ng húa vo quỏ trỡnh sn xut, giỳp nh mỏy tng nngsut cht lng sn phm gim thiu nhng sai sút trong quỏ trỡnh sn sut lp rỏp sn phm. Nhngcụng ngh tiờn tin nht c Yamaha Vit Nam tớch cc ỏp dng vo d ỏn ny vi quyt tõm hnch n mc ti a cht thi ra mụi trng ng thi m bo s tit kim trong vic tỏi ch chtthi. Ch to cỏc sn phm thõn thin vi mụi trng. 4. Mụi trng vn húa xó hiGiỏ c nh hng trc tip n nhu cu, ti s la chn hng hoỏ v dch v, giỏ nh hngnhu cu cho ngi tiờu dựng. Xu hng ca ngi tiờu dựng l tit kim, la chn hng giỏ thpkhụng ch l la chn ca ngi tiờu dựng Vit Nam, k c ngi tiờu dựng nhiu nc trờn th giitrong bicnh kinh t suy thoỏi hin nay. cựng mt sn phm cú cựng chc nng v cụng dng, mc cht lng gn nh nh nhau vi mi mc giỏ khỏc nhau ca tng doanh nghip kinh doanh scú c s a thớch ca khỏch hng l khỏc nhau tu thuc vo kh nng tip th v chiờu khỏch cacụng ty kinh doanh. Cụng ty Yamaha ó cú mt ti th trng Vit Nam t rt lõu. õy l mt cụngty rt cú uy tớn trờn th trng Vit Nam vi mt hng l xe mỏy. Do t nc vn trong giai onphỏt trin nờn mt hng ch lc ca cụng ty Yamaha trờn th trng Vit Nam vn l mt hng xemỏy. Ti Vit Nam, xe mỏy khụng ch l phng tin i li m nhiu khi nú cũn l cụng c kimsng ca khụng ớt ngi dõn. S lng ngi s dng xe mỏy cng vụ cựng ln v mc ớch sdng cng vụ cựng phong phỳ. Nm bt c iu ny cụng ty Yamaha ó a ra rt nhiu kiudỏng, mu mó cho khỏch hng la chn, tng ng vi nhng mc giỏ khỏc nhau, phự hp vinhiu tng lp ngi dõn. T khi cú mt ti Vit Nam, Yamaha ó gii thiu rt nhiu mu mó xemỏy mi, ci tin cỏc mu xe c v luụn l i u trong doanh s tiờu th v mt hng ny ti thtrng Vit Nam. Thnh cụng ca Yamaha trong vic chim lnh th trng khụng ch da trờn mumó v cht lng sn phm ca h m mt phn quan trng khụng kộm, ú l k thut nh giỏ cacụng ty Honda. Cỏc sn phm ca Honda luụn c nh giỏ nhm phự hp vi ti a khỏch hngca ht nhng sn phm bỡnh dõn ỏp ng nhu cu i li thit yu n nhng sn phm cao cp cúgiỏ rt cao nhmtho món nhu cu s dng, th hin ng cp ca ngi s dng. cỏc quc gia Chõu, Vit Nam l mt trong nhng quc gia cú s lng lu thụng bngphng tin xe mỏy ụng nht. ú cng l nột vn húac ỏo tn ti lõu di Vit Nam. 5. Mụi trng dõn cBμi tËp Qu ¶ n trÞ chiÕn l − îc Nhãm 3 – Líp 10M1 GVHD : NguyÔn Vò Ph − ¬ ng Thóy10Môi trường dân cư là một yếu tố rất được những nhà làm marketing chăm sóc chính do thị trườnglà do con người hợp lại mà thành. Yamaha Việt Nam dựa trên những đặc thù phân bổ dân cư và thunhập để phân phối những loại sản phẩm của mình sao cho tương thích. + Đối với những mẫu sản phẩm xe máy tầm trung công ty thường phân phối tại những khu vực nôngthôn, miền núi vì ở đó dân cư có nhu yếu cao về dòng mẫu sản phẩm này, nó tương thích với ví tiền củahọ. Còn ở những khu vực thành thị công ty thường phân phối những mẫu sản phẩm xe tay ga, xe số đắt tiền. vìngười dân ở khu vực thành thị có thu nhập cao cho lên họ cũng có nhu yếu cao về những loại sản phẩm nàycủa Yamaha. Môi trường dân cư ở Việt Nam nói chung là 1 nước đông dân và là 1 nước đang pháttriển vì thế nhu yếu đa phần của dân cư là những loại sản phẩm xe máy. Vì vậy Yamaha Việt Nam chủyếu tập trung chuyên sâu sản xuất những loại sản phẩm xe máyđể tương thích với thị trường việt nam. Việt Nam đang là một vương quốc có người trong đọ tuổi lao động dồi dào, lực lượng này lànhóm người mua đa phần cũng như đầy tiềm năng cho công ty. 6. Môi trường tự nhiênNgày nay môi trương tự nhiên đang là yếu tố chăm sóc số 1 của những vương quốc nhăm bảovệ và giữ gìn thiên nhiên và môi trường, tránh thực trạng ô nhiễm gây tổn hại đến sức khỏe thể chất con người. Vì vậYamaha Việt Nam đã đưa ra những cam kết bảo vệ thiên nhiên và môi trường cũng như những cam kết về lượng khí thảicho phép ra thiên nhiên và môi trường. Vị trí địa lý, đặc thù địa hình của những vùng miền ở Việt Nam có sự độc lạ và rất phong phú, điều này ảnh hưởng tác động đến nhu yếu, yên cầu của người mua là rất khác nhau và phong phú. Nắm được thịhiếu trên, Yamaha Việt Nam luôn điều tra và nghiên cứu và sáng tạo, tái tạo nhiều dòng xe một cách phù hợpđể cung ứng một cách toàn vẹn cho người mua. IV. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔChúng tôi sẽ đi nghiên cứu và phân tích theo quy mô Năm lực lượng cạnh tranh đối đầu của M.Poster. 1. Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu tiềm tàngBất kì Doanh nghiệp nào cũng đều có những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. Với Yamaha motor ViệtNam – Doanh nghiệp hoạt động giải trí trong nghành kinh doanh xe gắn máy, đối thủ cạnh tranh của họ ngoài nhữngdoanh nghiệp trong ngành còn là những rủi ro tiềm ẩn từ những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng. + Nền kinh tế tài chính đang ngà càng được cải tổ và tăng trưởng, đời sống của người dân đang ngàymột nâng cao nên nhu yếu của họ cũng đang dần cao lên. Từ phương tiện đi lại xe máy thường thì, nhiều người dân đã khởi đầu có nhu yếu về những phương tiện đi lại tiên tiến và phát triển hoặc sang chảnh hơn như ô tôriêng, hoặc có những người cảm thấy tiện nghi hơn khi sử dụng xe khách, xe bus … + Một số ví dụ về đối thủ cạnh tranh được coi là tiềm tàng của Yamaha việt nam như Toyota, Daewoo, Hyundai, … + Một số đối thủ cạnh tranh đang nỗ lực xâm nhập vào thị trường Việt Nam ở nghành nghề dịch vụ xe máy nhiềuhơn như Longxing, Daehan, … → Tuy nhiên những đối thủ cạnh tranh này ở thời gian hiện tại vẫn chỉ được xem ở dạng tiềm tàng vìhọ khó hoàn toàn có thể vượt mặt Yamaha về nhiều điểm. Bên cạnh đó, hoàn toàn có thể nói Yamaha Việt Nam đang nhận được sự tin cậy của nhiều ngườitiêu dùng, sự ưa thích của người mua đến từ mẫu mã, chủng loại, dịch vụ chăm nom người mua chuđáo, văn minh và phong thái của Yamaha Việt Nam. Quy mô sản xuất, quy mo thị trường của xemáy Yamaha tại Việt Nam cũng tăng trưởng mạnh qua từng năm. + Bắt đầu chỉ với 33 shop từ năm 1999, trải qua 10 tăng trưởng không ngừng, hệ thốngđại lý của Yamaha Motor Việt Nam đã đạt đến số lượng hơn 300 đại lý, shop. Hệ thống tiêu chuẩncũng như hình ảnh của đại lý, shop, phòng tọa lạc cũng đổi khác theo từng năm. 2. Đe dọa từ những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu hiện có trong ngànhNgành xe máy ở Việt Nam là một trong những ngành tăng trưởng mạnh nhất bởi nhu yếu vàsức mua của người tiêu dùng rất cao. Có rất nhiều hãng xe máy đã gia nhập và tăng trưởng ở Việt NamBμi tËp Qu ¶ n trÞ chiÕn l − îc Nhãm 3 – Líp 10M1 GVHD : NguyÔn Vò Ph − ¬ ng Thóy11như Honda, SYM, Daehan, Lifan, … đó cũng được xem là những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu hiện có trongngành của Yamaha. Yamaha là 1 doanh nghiệp mạnh, tại thị trường Việt Nam lúc bấy giờ có vẻ như chỉ có Hondalà đối thủ cạnh tranh ngang tầm cạnh tranh đối đầu với họ. Bên cạnh đó SYM cũng đang là đối thủ cạnh tranh vững mạnh rất nhanh. + Honda xâm nhập thị trường xe máy ở Việt Nam sớm nhất và cũng để lại những ấn tượngrất thâm thúy trong tâm lý người tiêu dùng Việt Nam. Thương hiệu Honda đã và đang rất đực tínnhiệm trên thị trường, Việc đến sớm đã tạo điều kiện kèm theo cực kỳ tốt để Honda tăng trưởng nhanh về quymô và chất lượng. Đây được xem là đối thủ cạnh tranh nặng kí nhất trong ngành sản xuất xe máy với bất kìdoanh nghiệp nào trong đó có Yamaha Việt Nam. + Những hãng xe máy chăm sóc đến giá rẻ đang mong ước chiếm được nhiều thị phầncũng đang là đối thủ cạnh tranh của Yamaha Việt Nam. Lí do họ đưa ra mức giá rẻ là bởi sự chênh lệch về côngnghệ, phong cách thiết kế của những hãng này với Yamaha là quá xa, họ cần kích thích người mua bằng Ngân sách chi tiêu đểmong muốn người mua lựa chọn tuy nhiên đời sống đã khác, mọi người đã mở màn chăm sóc hơnđến chất lượng nhất chứ không phải là Ngân sách chi tiêu. 3. Đe dọa từ những mẫu sản phẩm thay thếNhững mẫu sản phẩm được xem là mẫu sản phẩm sửa chữa thay thế cho xe máy là những phương tiện đi lại giao thôngkhác như xe hơi cá thể, xe đạp điện, Taxi, xe bus, … Tuy nhiên ở Việt Nam lúc bấy giờ, với thu nhập củangười dân, xe máy vẫn là phương tiện đi lại tương thích nhất. Chính do đó những loại sản phẩm thay thế sửa chữa không là mối rình rập đe dọa quá lớn so với những doanh nghiệp xemáy ở Việt Nam. Nhưng không vì vậy mà Yamaha Việt Nam tỏ ra chủ quan, Yamaha luôn chú trọngphục vụlợi ích người mua một cách tốt nhất để người mua tin cậy lựa chọn loại sản phẩm của côngty như mở những đại lý, shop, TT bảo trì khắp những vùng miền trong cả nước ; quan tâmbồi dưỡng đội ngũ công nhân viên ; Quảng bá tên thương hiệu thông dụng, tổ chức triển khai nhiều chương trình xãhội nhằm mục đích PR cho tên thương hiệu. 4. Năng lực thương lượng của nhà sản xuất và khách hàngĐối với loại sản phẩm là xe máy, người tiêu dùng luôn xem xét kĩ lưỡng trước khi lựa chọn nênmua mẫu sản phẩm nào. Tùy theo từng nhóm người mua khác nhau mà Yamaha có những năng lựcthương lượng cao hay thấp. Ở Việt Nam, xe máy rất thông dụng và đa dang, đa dạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại. Giá cả cũngcó những cấp bậc khác nhau. Người tiêu dùng chăm sóc Ngân sách chi tiêu hàng dầu hay người tiêu dùng ít quantâm về giá đều có nhiều sự lựa chọn. Hiểu được điều đó, để công ty luôn bán được hàng đồng thờikhách hàng luôn hài lòng về sự lựa chọn của họ sau khi thương lượng. Yamaha Việt Nam nỗ lực đadạng hóa loại sản phẩm, vây hãm thị trường. Cùng với đó là những chương trình hậu mãi đã và đang thu hútkhách hàng ; giúp họ yên tâm khi mua mẫu sản phẩm và thấy giá trị mẫu sản phẩm luôn cao hơn những gì hiệnhữu. 5. Các hoạt động giải trí đa phần

Tác giả: Admin