20
02-2022

Phát triển thị trường kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty sản xuất thương – Tài liệu text

Phát triển thị trường kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty sản xuất thương mại & đầu tư Anh Dũng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (343.29 KB, 68 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, ngành nông nghiệp nước ta nói chung và ngành chăn nuôi nói
riêng đang phát triển rất mạnh, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và
ngoài nước. Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, là sự xuất hiện ngày
càng nhiều các đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm TAGS. Điều đó đã tạo môi
trường cạnh tranh giữa các DN trong ngành để tranh giành những khách hàng
nhằm chiếm “một chỗ” trong thị trường TAGS VN. Trong môi trường cạnh
tranh như vậy, Công ty Sản Xuất Thương Mại & Đầu Tư Anh Dũng để tồn tại &
phát triển thì giữ được khách hàng đang có, đồng thời phải không ngừng tìm
kiếm khách hàng. Trong thời gian thực tập em nhận thấy vấn đề thị trường & các
chính sách Marketing của công ty còn nhiều bất cập. Do đó với chuyên đề thực
tập, em quyết định chọn đề tài :
“Phát triển thị trường kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty sản xuất
thương mại & đầu tư Anh Dũng”
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – PGS.TS HOÀNG MINH
ĐƯỜNG, Người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp em hoàn thành chuyên đề
này. Em cũng xin cảm ơn ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong
công ty Anh Dũng đã giúp đỡ & tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực
tập tại công ty.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Giang
1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG & PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN GIA SÚC
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG THỨC ĂN GIA SÚC
1. Một số khái quát về thức ăn gia súc
1.1 Khái niệm về thức ăn gia súc
Thức Ăn Gia Súc (TAGS) là sản phẩm từ tự nhiên & hoạt động của con
người. Cùng với nhu cầu ngày càng tăng lên về sản phẩm từ chăn nuôi của con
người, ngành nuôi ngày càng phát triển. Sản phẩm từ chăn nuôi như thịt, trứng,

sữa…không ngừng đáp ứng nhu cầu tiêu dung tươi hang ngày cho người dân mà
còn làm nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược chăn
liệu & hiện nay còn có vai trò quan trọng trong xuất khẩu. Chính vì vậy, nguồn
thức ăn cung cấp cho ngành chăn nuôi ngày càng đa dạng. Người ta không
những đã sử dụng nguồn thức ăn từ thực vật mà còn sử dụng cả nguồn thức ăn
động vật, vi sinh vật, khoáng chất, vitamin & những loại thức ăn tổng hợp khác.
Do đó, khái niệm thức ăn vật nuôi đã được định nghĩa : “ Thức ăn là
những sản phẩm từ thực vật, động vật, khoáng vật những sản phẩm này
cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi, được khai thác từ tự nhiên hoặc qua
quá trình hoạt động của con người”
1.2 Các loại thức ăn cho vật nuôi
● Thức ăn tự nhiên : gồm các loại thực vật & động vật làm thức ăn cho gia
cầm chăn thả tự nhiên.
● Nguồn thức ăn được chế biến : Hoạt động chế biến TAGS đảm bảo thức
ăn được cung cấp đầy đủ cân đối các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho con
vật góp phẩn tăng năng suất vật nuôi thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển.
2
● Thức ăn sản xuất từ trồng trọt : gồm các loại rau xanh, các loại bèo, các
sản phẩm chính của trồng trọt có chất lượng thấp không dùng cho người.
– Chế biến thức ăn bảo đảm nguồn cung cấp thức ăn ổn định đều đặn,
không mang tính thời vụ. Chế biến TAGS gồm 2 dạng :
+ Chế biến thức ăn dạng thô
+ Chế biến thức ăn dạng tinh
– Ngành công nghiệp TAGS: Sản phẩm TAGS gồm 2 loại là TAGS hỗn
hợp & TAGS đậm đặc :
+ TAGS đậm đặc : Là loại thức ăn hỗn hợp của 3 nhóm dinh dưỡng chính
Protein, khoáng & vitamin với hàm lượng cao, ngoài ra được bổ xung thêm các
thức ăn bổ sung như bột cám gạo, bột ngô, bột sắn… Theo tỉ lệ thích hợp với
từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của từng vật nuôi.
+ TAGS hỗn hợp : Là loại thức ăn hoàn toàn cân bằng các chất dinh

dưỡng cho vật nuôi. Loại thức ăn dạng này đảm bảo sự duy trì được đời sống &
sức sản xuất của vật nuội. Khi người chăn nuôi sử dụng thức ăn hỗn hợp sẽ
không phải sử dụng thêm các loại thức ăn khác ( bột, ngô, sắn…) trừ nước uống.
Loại thức ăn hỗn hợp thích hợp với những phương thức chăn nuôi công nghiệp

2. Tổng quan về thị trường & phát triển thị trường TAGS
2.1 Khái niệm của thị trường TAGS
Thị trường là một phạm trù kinh tế khách quan. Trong hệ thống lý thuyết
kinh tế, nhiều khái niệm thị trường được ghi nhận song hầu hết các quan niệm thị
trường có tính chất vĩ mô. Ở phạm vi của DNTM, thị trường được mô tả là một
hay nhiều nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau & những
3
người bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua
hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu trên của khách hàng.
Đứng trên giác độ đó có thể hiểu, thị trường thức ăn chăn nuôi gồm
những người chăn nuôi & tất cả các tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào việc sản
xuất hoặc mua bán thức ăn chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu về nguồn thức ăn cho
những người chăn nuôi.
2.2 Phân loại thị trường TAGS
Phân loại thị trường là việc phân chia thị trường theo các tiêu thức khác
nhau để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu & phát triển thị trường.
Các DN quan niệm, “ Thị trường bao gồm tất cả khách hàng tiềm ẩn cùng
có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng & có khả năng tham gia trao đổi đẻ
thỏa mãn nhu cầu & mong muốn đó”. Do vậy, người kinh doanh sản phẩm
TAGS, phải xác định được những nhóm khách hàng mình đang phục vụ &
những khách hàng doanh nghiệp sẽ vươn tới.
Như đã nói ở trên, thị trường của doanh nghiệp sản xuất & kinh doanh sản
phẩm TAGS là những người chăn nuôi. Nhưng không phải tất cả những khách
hàng này doanh nghiệp đều phục vụ. với tiềm lực của mình doanh nghiệp sẽ xác
định những nhóm khách hàng sẽ cung cấp sản phẩm một cách tốt nhất hơn hẳn

đối thủ cạnh tranh.
Có thể chia thị trường của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh TAGS như
sau :
4
Sơ đồ 1.2 : kết cấu của thị trường thức ăn chăn nuôi
Nguồn : Quản trị Marketing – Philip Kotler
– Thị trường tiềm năng (1) : Là tập hợp những người tiêu dùng tự công
nhận có đủ mức độ quan tâm đến một mặt hàng nhất định của thị trường. Người
chăn nuôi tiềm ẩn sẽ có ba yếu tố ảnh hưởng để tạo nên thị trường là : Sự quan
tâm, Thu nhập & cách tiếp cận.
+ Sự quan tâm : xuất phát từ nhu cầu muốn chăn nuôi dựa tren đặc
điểm của thị trường TAGS
+ Thu nhập : Người chăn nuôi do phần lớn là nông dân, thu nhập
thấp & vốn sản xuất nhỏ lại phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất dài. Do vậy, lý do giá
TAGS công nghiệp quá cao là một nguyên nhân giảm cầu về TAGS công
nghiệp.
Thị
trường
tiềm
năng
(1)
Thị
trường
hiện

(2)
Thị
trường
đủ tiêu
chuẩn

hiện có
(3)
Thị
trường
mục
tiêu
(4)
Thị
trường
chiếm
lĩnh
(5)
Tổng số người chăn nuôi
5
+ Khả năng tiếp cận : khi khách hàng ở thị trường tiềm ẩn có
những rào cản tiếp cận nào đó không tiếp cận tới sản phẩm & công ty sẽ thu hẹp
quy mô thị trường của doanh nghiệp.
– Thị Trường hiện có (2) : Là tập hợp những khách hàng có quan tâm
thu nhập & khả năng tiếp cận một sản phẩm cụ thể của thị trường.
– Thị trường đủ tiêu chuẩn hiện có (3): Gồm tập hợp những khách hàng
có quan tâm, thu nhập, khả năng tiếp cận & đủ tiêu chuẩn đối với một mặt hàng
cụ thể của thị trường
– Thị trường mục tiêu (4) : Là một bộ phận của thị trường có đủ tiêu
chuẩn hiện có, mà công ty theo đuổi & thực hiện những mục tiêu của mình
– Thị trường chiếm lĩnh (5): Là tập những khách hàng đang mua sản
phẩm của công ty
Với kết cấu thị trường như vậy, một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong
môi trường kinh doanh như hiện nay đều phải hoạch định chiến lược thị trường.
Với mục tiêu không những bảo vệ nhóm khách hàng mà đang tiêu dùng sản
phẩm của doanh nghiệp, mà còn phải mở rộng nhóm khách hàng của doanh

nghiệp.
2.3 Nội dung phát triển thị trường
2.3.1 Phát triển sản phẩm
Là đưa thêm ngày càng nhiều dạng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm
thỏa mãn hơn nữa những nhu cầu của thị trường, đặc biệt là sản phẩm mới – chất
lượng cao. Đây chính là phương thức kinh doanh có hiệu quả cho các doanh
nghiệp & cũng là cách thức thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
6
Ở đây, San phẩm của doanh nghiệp nên được hiểu là một hệ thống thống
nhất các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau nhằm thỏa mãn đồng bộ các nhu
cầu của khách hàng bao gồm các sản phẩm, bao bì, nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ,
cách thức phân phối… Sản phẩm mà người tiêu dùng nhận được bao gồm hàng
hóa cứng ( hàng hóa hiện vật ) & hàng hóa mềm (dịch vụ). Từ quan điểm này
cho thấy chỉ cần một sự thay đổi một trong những yếu tố trên như có thêm những
tính năng mới hoặc bao bì mới, dịch vụ mới…
Có thể phát triển sản phẩm theo hai hướng :
– Phát triển sản phẩm mới hoàn
– Cải tiển, hoàn thiện sản phẩm, thay thế sản phẩm hiện có, bao gồm :
2.3.2 Phát triển thị trường về khách hàng
Theo quan điểm của kinh doanh hiện đại là nhằm vào nhu cầu của khách
hàng để sắp xếp tiềm lực & mọi cố gắng của DN tìm ra sự thỏa mãn với khách
hàng. Thị trường của các DN sản xuất & kinh doanh sản phẩm TACN có thể
phân chia thành các nhóm sau :
– Căn cứ vào hành vi tiêu thụ : khách hàng là những người tiêu dùng cuối
cùng & người tiêu thụ trung gian.
– Căn cứ vào phạm vi địa lý, các vùng miền
– Căn cứ vào khối lượng hàng hóa mua : khách hàng mua với khối lượng
lớn & khách hàng mua với khối lượng nhỏ.
– Căn cứ vào mối quan hệ khách hàng – doanh nghiệp : Khách hàng
truyền thống & khách hàng mới.

Phát triển khách hàng theo hai hướng cả về số lượng & chất lượng
7
2.3.3 Phát triển thị trường về phạm vi địa lý ( địa bàn kinh
doanh )
Phát triển thị trường của DN không chỉ là phát triển về sản phẩm, về
khách hàng mà cả về mặt không gian. Phát triển thị trường về mặt không gian là
mở rộng và phát triển thị trường theo lãnh thổ bằng các biện pháp khác nhau.
Phát triển thị trường về không gian có thể được thực hiện thông qua sự lựa
chọn các kênh phân phối thích hợp. Tùy vào mục tiêu chiến lược bán hàng, các
doanh nghiệp có thể quan hệ với người bán lẻ, người bán buôn & cả người trung
gian để mở rộng phạm vi bán hàng.
3. Phương hướng phát triển thị trường
Phương hướng phát triển thị trường về mặt lý luận có thể phát triển theo 3
hướng :
-Phát triển theo chiều rộng : Đồng nghĩa với việc mở rộng thị trường theo
phạm vi địa lý,tăng quy mô sản xuất & kinh doanh hay nói khác là hình thức
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm về mặt lượng.
– Phát triển theo chiều sâu : Chính là sự nâng cao chất lượng hiệu quả của thị
trường :
+ Thâm nhập sâu vào thị trường
+ Mở rộng thị trường
+ Cải tiến hàng hóa
– Phát triển kết hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu : Khi DN đã có vị trí vững chắc
trên thị trường & có điều kiện tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất & năng lực quản
lý.
4. Biện pháp phát triển thị trường
8
a ) Đầu tư nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu cụ thể của khách hàng
về số lượng, chất lượng, chủng loại quy cách, thời điểm cần hàng hóa dịch vụ,
nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng để đưa ra thị trường những hàng

hóa, dịch vụ phù hợp.
b ) Xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh & phát triển thị trường, chiến
lược cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.
c ) Hoàn thiện bộ máy kinh doanh, bộ máy nghiên cứu & phát triển thị trường
của DN theo hương gọn nhẹ & có hiệu lực với công việc được giao
d ) Tăng cường chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, đưa ra thị
trường những sản phẩm mới có chất lượng cao.
e ) Phát triển các hoạt động dịch vụ để đưa ra thị trường nhiều loại dịch vụ
với chất lượng tốt như một phương tiện lôi kéo khách hàng, một phương tiện
cạnh tranh hiệu quả nhất. Đặc biệt chú ý đến dịch vụ sau bán hàng.
f ) Mở rộng thị trường bằng lựa chọn kênh phân phối, kênh bán hàng hợp lý
hiệu quả, phát triển hệ thống đại lý bán hàng, thành lập các chi nhánh, trung tâm
giao dịch mua bán, giới thiệu sản phẩm với đông đảo khách hàng.
g ) Tăng cường hợp lý các hoạt động xúc tiến thương mại : Quảng cáo, giới
thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ, triển lãm, thâm nhập vào các kênh phân phối
hàng hóa. Xây dựng và bảo vệ, phát triển thương hiệu sản phẩm để làm tăng giá
trị sản phẩm, tạo ra sự khác biệt so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
h ) Sử dụng đòn bẩy giá cả để thu hút khách hàng, căn cứ vào cung cầu thị
trường để điều chỉnh linh hoạt.
i ) Không ngừng tạo dựng & nâng cao uy tín của DN trên thị trường để DN có
vị trí cao, có uy tín lớn & có hình ảnh đẹp trong con mắt khách hàng.
9
k ) Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, yếu tố quyết định của mọi yếu
tố, chìa khóa của mọi thành công.
5. Một số giải pháp về Marketing hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển thị
trường của doanh nghiệp sản xuất & kinh doanh sản phẩm TAGS công
nghiệp
Những chính sách Marketing DN có thể sử dụng :
5.1 Chính sách sản phẩm :
Sản phẩm là một trong những yếu tố đầu tiên & quan trọng nhất của chương

trình Marketing. Chiến lược sản phẩm đòi hỏi phải đưa ra được những quyết
định hài hòa về danh mục sản phẩm, Chủng loại sản phẩm, bao bì & cách gắn
nhãn hiệu. Các chiến lược sản phẩm trong DN kinh doanh thức ăn gia súc
thường gồm :
– Xác định vị trí & xác định lại vị trí cho sản phẩm nhằm tăng sản phẩm, củng
cố niềm tin cho khách hàng hiện tại & khách hàng tương lai :
+ Chiến lược xác định vị trí sản phẩm bao gồm sự chuẩn đoán có mục đích
đó là xác định các sản phẩm đang cạnh tranh & vị trí của chúng đối với những
quyết định của người tiêu dùng & khách hàng tương lai.
+ Đặt lại vị trí của sản phẩm bằng cách tăng ( giảm ) các đặc tính để tạo ra
hình ảnh mới của sản phẩm. Đặt lại vị trí của sản phẩm là một giải pháp hợp lý
trong DN kinh doanh TAGS. Đây là một chiến lược marketing nhằm khắc phục
ứ đọng sản phẩm trên thị trường.
Cùng với chiến lược đặt vị trí sản phẩm & đặt lại vị trí sản phẩm các DN phải
sử dụng kết hợp cùng với các công cụ khác như Quảng cáo phải được tăng
cường, kênh phân phối giá cả hợp lý.
10
– Đổi mới sản phẩm : Là thay đổi sản phẩm của người kinh doanh, 2 chiến
lược đổi mới sản phẩm
+ Chiến lược đổi mới phản ứng : Đây là chiến lược của người bắt chước sản
sàng phản ứng nhanh đối với sự thay đổi của môi trường nhờ có một khả năng
lớn về marketing & sự mềm dẻo linh hoạt của cơ cấu tổ chức sản xuất.
+ Chiến lược “hậu hiệu” : Chiến lược này chỉ ra rằng DN thấy trước những
thay đổi của môi trường & đi vào một quy trình đổi mới : DN sẽ bắt trước các
DN cạnh tranh của mình. VD : thức ăn công nghiệp chứa chất kháng sinh phòng
dịch bệnh mới như hiện nay là bệnh cúm gia cầm…là sản phẩm rất mới, nếu DN
nào theo đuổi chiến lược này sẽ có một lợi thế.
– Phát triển sản phẩm mới : Việc phát triển một sản phẩm hoàn toàn mới
trong danh mục sản phẩm của doanh nghiệp hiện có trên thị trường.
– Các chiến lược khác :

+ Chiến lược bắt chước : Phù hợp với các DN theo sau các đối thủ dẫn
đầu về thị phần & về hình ảnh sản phẩm nổi tiếng trên thị trường.
+ Chiến lược thích ứng : Chu kì sống của sản phẩm thường trải qua thời
gian dài với rất nhiều biến động trên thị trường TAGS công nghiệp như sự xuất
hiện sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh, sự gia nhập của một DN thức ăn mới.
Sự thích ứng được thực hiện ở từng pha sản phẩm với từng loại khách hàng, với
từng loại thị trường cạnh tranh hay không cạnh tranh. Các biện pháp & phương
pháp áp dụng : Định lại vị trí sản phẩm, cải tiến nhằm biến đổi sản phẩm để tạo
ra sự thích ứng.
5.2 Chính sách giá cả
11
– Định giá sản phẩm : Định giá TAGS trong mỗi DN chịu chi phối 3
yếu tố :
+ Nhu cầu
+ Chi phí
+ Cạnh tranh
● Nhu cầu về sản phẩm TAGS lớn vào mùa thu & mùa đông. Đây
là mùa mà nhu cầu về thịt, trứng, nhất là thịt rất lớn để cung cấp cho mùa cưới
hỏi & dịp tết…
● Đối với nhân tố chi phí sản xuất : Giá bán của DN đưa ra phải
đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất & chi phí lưu thông.
Nhưng trên thị trường còn nhiều đối thủ cạnh tranh, do đó để đạt
được mục tiêu của mình thì DN phải dựa vào cả giá bán, giá thành sản xuất của
đối thủ cạnh tranh để xem xét mình có lợi thế về chi phí hay không. Ngoài ra,
công ty cần phải xem xét cách định giá của đối thủ cạnh tranh dựa trên những
tiêu chuẩn nào (chất lượng hàng hóa…) để có quyết định về giá cho sản phẩm
của mình nhằm thu hút được khách hàng.
– Một số chính sách giá cả :
+ Chính sách giá phân biệt : Tùy thuộc từng loại thi trường, từng loại sản
phẩm, từng địa phương…Công ty có thể dùng chính sách phân biệt giá như sau :

Giá khác nhau với mỗi loại khách hàng. Mức giá khác nhau cho lượng bán khác
nhau. Với khách hàng mua buôn giá khác với khách hàng mua lẻ. Tùy từng khúc
thị trường của DN giá bán sẽ khác nhau.
+ Chính sách giá đối với sản phẩm mới ở giai đoạn mới tung ra sản phẩm
trên thị trường (kết hợp với các chính sách khác của marketing)
12
Sản phẩm mới có thể là sản phẩm mới so với danh mục sản phẩm hiện có của
công ty; sản phẩm hiện có tung ra thị trường mới.
5.3 Chính sách kênh phân phối
Đối với sản phẩm TAGS, thường sử dụng các loại kênh sau :
Sơ đồ 1.3 : Mốt số kênh phân phối sản phẩm TAGS
(1)
(2)
(3)
Kênh (1) : Thường là những khách hàng lớn & khối lượng sản phẩm mua
nhiều lại ổn định như các trang trại chăn nuôi lớn, các trại giống…nhà sản xuất,
cung ứng sản phẩm trực tiếp cho người chăn nuôi.
– Kênh (2) : Đại lý bán lẻ sản phẩm rộng rãi cho mọi người chăn nuôi bao
gồm cả sản phẩm TAGS của hãng khác.
– Kênh (3) : Gồm 2 nhà trung gian, gồm đại lý cấp 1 & đại lý cấp 2
13
Nhà
sản
xuất
TAGS
Đại lý bán lẻ
Đại lý
cấp 1
Đại lý
cấp 2

Người

chăn
nuôi
Để duy trì & mở rộng thị trường, các DN phải đánh giá hiệu quả từng kênh
tiêu thụ, trên cơ sở đó lựa chọn kênh tiêu thụ thích hợp. Do khách hàng tiêu dùng
sản phẩm TAGS là phân bố theo vùng địa lý, tập trung rộng, nhu cầu lớn tại các
nơi có tiềm năng lợi thế phát triển chăn nuôi. Do đó, trên cơ sở phân tích qui mô
thị trường đối thủ cạnh tranh…DN lựa chọn kênh phân phối phù hợp đã đạt được
mục tiêu của mình.
5.4 Chính sách xúc tiến hỗ trợ
Xúc tiến hỗ trợ là hoạt động truyền tin về sản phẩm,dịch vụ DN tới khách
hàng để thuyết phục họ mua thông qua những phương tiện khác nhau như quảng
cáo, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán hàng, tuyên truyền.
Tầm quan trọng của công cụ truyền thông được thể hiện như sau
Sơ đồ1.4 : Các công cụ của chương trình xúc tiến hỗn hợp
Nguồn : Quản trị marketing của Philip Kotler
Khi quyết định mua sản phẩm TAGS của hãng nào, người chăn nuôi sẽ
tham khảo ý kiến của rất nhiều người khác nhau, tức là có nhiều người ảnh
hưởng trực tiếp tới quyết định mua hàng của họ. Đó là những người có uy tín, có
hiểu biết về lĩnh vực chăn nuôi như các chủ trang trại chăn nuôi giỏi, chính
quyền địa phương…
14
Các công cụ truyền thông Marketing
Mức
độ quan
trọng
giảm
dần
+ Bán hàng trực tiếp

+ Kích thích tiêu thụ
+ Quảng cáo
+ Tuyên truyền – quan hệ quần chúng
Do đặc thù của khách hàng tiêu dùng TAGS, nên các phương tiện
dùng để quảng cáo phải gần gũi, tiếp cận thường xuyên với bà con nông dân –
nơi mà ít có cơ hội tiếp cận với báo chí, internet…phương tiện thích hợp cho
việc quảng cáo về sản phẩm TAGS là đài phát thanh, đài truyền hình trung ương
& địa phương, nhất là chú trọng vào chưong trình chuyên môn dành cho lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn. Tùy vào thị trường mục tiêu của mình DN lựa chọn
phương tiện phát thanh & truyền hình ở địa phương đó. Quảng cáo giúp giới
thiệu snả phẩm của DN cho người chăn nuôi, làm cho họ chú ý đến, có thiện
cảm, từ đó thu hút lôi cuốn khách hàng.
● Đối với quan hệ quần chúng : Đó là việc dựa vào các phương tiện truyền
thông đại chúng, truyền tin về sản phẩm, về DN tới khách hàng hiện tại & tiềm
năng nhằm đạt những mục tiêu cụ thể của DN. Thông điệp tuyên truyền thường
là những câu chuyện, những bài viết hay nói về sản phẩm của công ty. Để có một
hình ảnh đẹp của sản phẩm của công ty trong lòng công chúng & người chăn
nuôi thì DN phải tạo dựng mối quan hệ mật thiết với những người ảnh hưởng lớn
tới quyết định mua sản phẩm TAGS của khách hàng như chính quyền địa
phương các đoàn thể xã hội tại địa phương thông qua các vai trò tài trợ các cuộc
thi của người nông dân trên địa bàn hoạt động của cty.
II. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT
NAM & CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ
THỨC ĂN GIA SÚC.
1. Đặc điểm thị trường thức ăn gia súc ở việt nam.
– Nguyên liệu phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu, Giá
thành sản phẩm cao.
15
Theo Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi, trong 9 tháng đầu năm 2006, 249 nhà
máy, doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đã đạt sản lượng trên 4,2 triệu tấn

thức ăn công nghiệp (công suất thiết kế 7,6 triệu tấn), trị giá trên 17.000 tỷ đồng.
Tuy nhiên, điều đáng nói là nguyên liệu nhập khẩu chiếm tới trên 54,6%
giá trị sản xuất (tương đương 9.300 tỷ đồng), trong đó riêng ngô và khô dầu đậu
nành khoảng 1,2-1,3 triệu tấn.
Sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, mất cân đối trong
quy hoạch phát triển, hạn chế trong kiểm tra chất lượng thức ăn…, đang đặt ra
cho các nhà quản lý, các doanh nghiệp trong ngành thức ăn chăn nuôi quá nhiều
khó khăn để có thể phát triển bền vững, đủ sức cạnh tranh trên “sân chơi” WTO
Theo số liệu khảo sát của Cục Chăn nuôi Việt nam, nguồn nguyên liệu
trong nước hiện chỉ mới đáp ứng 70% nhu cầu, 30% còn lại phải nhập khẩu.
Trong đó, ngay cả những nguyên liệu có thể sản xuất trong nước như bắp phải
nhập khẩu bình quân 500.000-600.000 tấn/năm., nguyên nhân là do chúng ta
không chú trọng đầu tư cho cây trồng nàytrong khi năng suất bắp tại các nước
khá cao, năng suất tại Mỹ khoảng 9-11 tấn bắp/ha, năng suất bắp tại VN chỉ
khoảng 3,6 tấn/ha. Do vậy, dù tổng diện tích sản xuất bắp của cả nước hơn 1,1
triệu ha, nhưng Việt nam vẫn phải đổ hàng trăm triệu USD để nhập sản phẩm
này mỗi năm.
Một trong những nguyên nhân, là do hệ thống thủy lợi tại các vùng chuyên
canh bắp cho đến nay vẫn không được đầu tư, người sản xuất chủ yếu nhờ vào
nước… trời!
Việt nam còn phải nhập khoảng 400 triệu USD đậu nành (khô dầu) và hơn
100 triệu USD bột cá mối năm. ” Việt nam là một trong những quốc gia xuất
16
khẩu thủy sản hàng đầu thế giới với bờ biển dài hơn 3.000km cùng đội tầu đánh
bắt hàng ngàn chiếc nhưng lại phải đi nhập bột cá tận … Peru
Việt nam không có thế mạnh về sản xuất đậu nành hàng hóa nhưng hoàn toàn
đủ khả năng cung cấp nguyên liệu bột cá cho ngành TĂCN với điều kiện ngành
thủy sản chú trọng hơn đối với lĩnh vực này.
“Một nước sản xuất nông nghiệp như Việt nam mà phải nhập hàng loạt nông sản
về làm nguyên liệu phục vụ ngành chăn nuôi, làm sao giá thành chăn nuôi không

tăng lên được. Ngành nông nghiệp lẽ ra cần có những chính sách hợp lý để loại
bỏ những nghịch lý này” – một chuyên gia nông nghiệp nói
– Tốc độ phát triển của ngành sản xuất TAGS tăng nhanh
Theo số liệu thống kê, hiện cả nước có 241 nhà máy chế biến TAGS
(13,7% của nước ngoài, 4,1% liên doanh và 82,2% trong nước). Chính phủ Việt
Nam đang khuyến khích các công ty đầu tư vào ngành thức ăn chăn nuôi trong
nước. Số lượng các công ty tham gia vào ngày ngày càng nhiều trong đó khoảng
20 -25 nhà máy đã xây dựng được thương hiệu, số tiền đầu tư từ 2-3 triệu USD.
Khoảng 30 nhà máy đầu tư trên 10 tỷ đồng còn lại là các xưởng nhỏ, mỗi tháng
sản xuất từ 100-300 tấn TAGS. Tổng số vốn đầu tư của các doanh nghiệp Việt
nam khoảng 100 triệu USD, công suất khoảng 2 triệu tấn/năm. Hiện nay, có
khoảng 15 công ty nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn
chăn nuôi ở Việt Nam với tổng số nhà máy của họ lên tới 36-40 nhà máy công
suất 3,6-4 triệu tấn/năm. Tính về đánh giá đầu tư, các công ty nước ngoài đầu tư
chiếm 75%, các công ty trong nước chiếm khoảng 25% về giá trị đâu tư cho
ngành TAGS.
17
Bảng 1.1 : Phân loại các nhà máy sản xuất TAGS ở VN theo công suất
Phân loại các nhà máy sản xuất TAGS của Việt Nam theo công suất
Năm 2005 Năm 2006
Số lượng % Số lượng %
Tổng số nhà
máy
249 100 234 100
≤ 5 tấn/h 145 58,2 115 49,1
≥ 10 tấn/h 57 22,9 62 26,4
≥ 20 tấn/h 28 11,2 32 13,6
≥ 30 tấn/h 19 7,6 25 10,6
Nguồn: BC Tổng quan SX TAGS Việt Nam
• Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp qua các năm

Do nhu cầu tất yếu của sản xuất, kết hợp với chính sách thông thoáng
trong cơ chế quản lý, ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi trong giai
đoạn 2000-2006 cũng đã có những chuyển biến lớn.
Bảng 1 .2 : Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp giai đoạn 2000 – 2006
Đv. tính: 1000 tấn
18
Năm
TĂ hỗn
hợp
TĂ đậm
đặc
Tổng số
TĂ hỗn hợp
quy đổi
Tỷ lệ tăng
BQ (%)
2000 1.700 330 2.030 2.690
2001 1.950 350 2.300 3.000 11,5
2002 2.400 340 2.740 3.420 14,0
2003 2.650 400 3.050 3.850 12,6
2004 2.700 400 3.100 3.900 1,3
2005 3.238 702 3.940 5.344 37,0
2006 4.361 747 5.118 6.600 23,5
Bình quân (%)
16,7
Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp tăng nhanh trong giai đoạn
2000-2006, bình quân là 16,7%/năm. Năm 2004, do ảnh hưởng của giá thành
nguyên liệu tăng và dịch cúm gia cầm, một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
đã phải ngừng hoạt động hoặc giảm công suất hoạt động nên sản lượng thức ăn
chăn nuôi gia cầm giảm 30-35%, do vậy tỷ lệ tăng trưởng thấp (1,3%). Năm

2005, với việc phục hồi ngành chăn nuôi nên có sự tăng trưởng bù, sản lượng
tăng 37,02% so với năm 2004.
Tỷ lệ thức ăn chăn nuôi công nghiệp được sử dụng trong chăn nuôi của
Việt Nam hiện nay vẫn còn thấp, năm 2001 đạt 27,0%; năm 2006 đạt 45,1% (tại
phụ lục 6), song con số này so với bình quân thế giới vẫn còn quá thấp. Theo số
liệu của Ruedi.A.Wild (1994), trong tổng số 1 100 triệu tấn thức ăn tinh gia súc,
gia cầm sử dụng trên toàn cầu thì có tới 530 triệu tấn là thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh (chiếm 48,2%); nông dân tự trộn 350 triệu tấn (31,8%) và 220 triệu tấn
(20,0%) thức ăn được sử dụng ở dạng nguyên liệu đơn. Như vậy, so với mức
19
trung bình chung của thế giới tỷ lệ TĂCN công nghiệp/tổng lượng thức ăn tinh
sử dụng ở nước ta vẫn còn thấp.
• Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại các vùng sinh thái
Theo vùng sinh thái, lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Đông Nam
bộ chiếm 49,5% sản lượng của cả nước, Đồng bằng Sông Hồng 36,7%, Đồng
bằng Sông Cửu Long 11,7%, các vùng còn lại tỷ lệ quá thấp từ 0,02-1,0% (bảng
2).
Bảng 1.3 : Tổng lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp sản xuất năm 2006
Đv. tính: 1000 tấn
STT Vùng sinh thái Hỗn Hợp Đậm Đặc Quy đổi Tỷ lệ (%)
1 Đông Bắc 15.107 7.139 36.523 0,6
20
2 Tây Bắc 4.229 5.732 21.425 0,3
3 Đồng bằng Sông Hồng 1.325.903 365.382 2.422.050 36,7
4 Bắc Trung Bộ 28.482 13.043 67.610 1,0
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ 4.027 3.136 13.433 0,2
6 Tây Nguyên 9 47 149 0,02
7 Đông Nam Bộ 2.442.683 275.256 3.268.449 49,5
8 Đồng bằng Sông Cửu Long 540.126 77.000 771.127 11,7
Tổng 4.360.566 746.735 6.600.766 100,0

Để giảm ô nhiễm môi trường tại những vùng có mật độ chăn nuôi lớn (Đông
Nam bộ, Đồng bằng Sông Hồng) và tránh hiện tượng vận chuyển nguyên liệu từ
miền núi xuống đồng bằng để chế biến rồi chuyển thức ăn chăn nuôi theo chiều
ngược lại thì hướng phát triển một số các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi lên
vùng trung du, miền núi là điều cần thiết góp phần khai thác hết tiềm năng điều
kiện tự nhiên, xã hội ở các vùng sinh thái này
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường thức ăn gia súc ở VN
– Nguồn nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất thức ăn gia súc. “Hạn
chế lớn nhất của ngành sản xuất TĂCN hiện nay là quá phụ thuộc
vào nguyên liệu nhập khẩu, khi giá nguyên liệu thế giới tăng, giá
sản phẩm trong nước cũng phải tăng theo…” –
– Công nghệ, dây truyền sản xuất ảnh hưởng đến năng suất & chất
lượng sản phẩm TĂCN
21
– Do ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh đe dọa trực tiếp đến đầu ra
của thị trường thức ăn gia súc
– Cơ chế, chính sách của nhà nước : VD Chính sách thuế với nguyên
vật liệu nhập khẩu, Cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm tại các cơ
sở sản xuất….
– Sự cạnh tranh của các sản phẩm nước ngoài trong quá trình hội
nhập WTO…
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ
ANH DŨNG
22
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ
ANH DŨNG
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY SẢN
XUẤT THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ ANH DŨNG
1.1 Khái quát về công ty Anh Dũng

Tên công ty : Công ty SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ ANH
DŨNG ( ADC )
Tên giao dịch : Công ty SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ ANH
DŨNG
Trụ sở chính của công ty : Cụm công nghiệp I – khu công nghiệp Ngọc
Hồi – Thanh Trì – Hà Nội
Số đăng kí kinh doanh : 0102001284
Mã số thuế : 0101074738
Số điện thoại : 6840126
Fax : 04.6892346
1.2 Quá trình hình thành & phát triển
Công ty được thành lập năm 2000 với tên gọi ban đầu là công ty TNHH
PHÁT TRIỂN THỨC ĂN CHĂN NUÔI. Ngay từ khi thành lập công ty đã xác
định ngành hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là các sản phẩm thức ăn gia
súc. Mục tiêu của công ty cam kết sẽ cung cấp ra thị trường những sản phẩm
thức ăn gia súc sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, có chỉ số tiêu tốn thức ăn thấp
với giá cả cạnh tranh. Công ty hi vọng sẽ cùng làm giàu cùng bà con chăn nuôi.
23
Những ngày đầu thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn vốn đầu tư ít ỏi,
nhà xưởng phải đi thuê, công nhân vừa yếu vừa thiếu. Khách hàng chủ yếu là
những nông dân hoặc hộ gia đình chăn nuôi nhỏ. Khó khăn hơn cả là tâm lý của
người tiêu dùng thịnh hành nhãn mác ngoại, sản phẩm của công ty phải kí gửi
với lý do rất đơn giản : “ sản phẩm không mang mác ngoại “. Ban lãnh đạo công
ty quyết tâm phải đưa sản phẩm đến được người chăn nuôi, đặt ra mục tiêu rất rõ
ràng đó là lấy chất lượng sản phẩm làm hàng đầu – người chăn nuôi phải có lãi.
Cùng với xu thế hội nhập, công ty không ngừng đổi mới và phát triển, thị
trường kinh doanh ngày càng mở rộng cả về chiều sâu và chiều rộng. Năm 2004
công ty chính thức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001 – 2000. Điều này đảm bảo công ty luôn đề cao chất lượng trong quản lý
nhằm sản xuất ra sản phẩm chất lượng.

Nhờ định hướng phát triển đúng đắn & sự quyết tâm của tập thể cán bộ
công nhân viên công ty, sự quan tâm & tạo điều kiện của chính quyền thành phố.
Đến năm 2006 Công ty quyết định xây dựng nhà máy mới tại Khu Công Nghiệp
Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội. Công ty đã mạnh dạn đầu tư các dây chuyền
sản xuất hiện đại, Chuyển đổi dây chuyền sang cơ giới hóa theo chu trình khép
kín từ khâu xử lý nguyên liệu thô đến phối trộn & đóng gói thành phẩm nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm & nâng cao năng suất đáp ứng nhu cầu của thị
trường ngày càng cao.
Tháng 6/2006 công ty chính thức đổi tên thành Công Ty Sản Xuất Thương
Mại & Đầu Tư Anh Dũng ( ADC ) Với mong muốn tận dụng triệt để hơn các
nguồn lực, tiềm lực để phát triển công ty, thích ứng với môi trường kinh doanh
24
cạnh tranh trong thời đại mới. Hiện nay bên cạnh mặt hàng chủ lực thức ăn gia
súc công ty còn tham gia đầu tư kinh doanh thêm các lĩnh vực khác.
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ADC.
Bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty ADC khá gọn nhẹ, bao gồm một số phòng
ban chức năng & một số phân xưởng sản xuất. Bộ máy quản trị của công ty theo
kiểu trực tuyến – chức năng. Có sự phân định rõ ràng quyền hạn & trách nhiệm
của từng cán bộ, nhân viên, từng bộ phận dưới sự chỉ đạo cao nhất của Tổng
giam đốc. Sơ đồ tổ chức của công ty như mô hình dưới đây :
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy của Công Ty ADC
25
sữa … không ngừng cung ứng nhu yếu tiêu dung tươi hang ngày cho người dân màcòn làm nguyên vật liệu quý cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược chănliệu và lúc bấy giờ còn có vai trò quan trọng trong xuất khẩu. Chính vì thế, nguồnthức ăn phân phối cho ngành chăn nuôi ngày càng phong phú. Người ta khôngnhững đã sử dụng nguồn thức ăn từ thực vật mà còn sử dụng cả nguồn thức ănđộng vật, vi sinh vật, khoáng chất, vitamin và những loại thức ăn tổng hợp khác. Do đó, khái niệm thức ăn vật nuôi đã được định nghĩa : “ Thức ăn lànhững mẫu sản phẩm từ thực vật, động vật hoang dã, khoáng vật những loại sản phẩm nàycung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi, được khai thác từ tự nhiên hoặc quaquá trình hoạt động giải trí của con người ” 1.2 Các loại thức ăn cho vật nuôi ● Thức ăn tự nhiên : gồm những loại thực vật và động vật hoang dã làm thức ăn cho giacầm chăn thả tự nhiên. ● Nguồn thức ăn được chế biến : Hoạt động chế biến TAGS bảo vệ thứcăn được phân phối khá đầy đủ cân đối những thành phần dinh dưỡng thiết yếu cho convật góp phẩn tăng hiệu suất vật nuôi thôi thúc ngành chăn nuôi tăng trưởng. ● Thức ăn sản xuất từ trồng trọt : gồm những loại rau xanh, những loại bèo, cácsản phẩm chính của trồng trọt có chất lượng thấp không dùng cho người. – Chế biến thức ăn bảo vệ nguồn phân phối thức ăn không thay đổi đều đặn, không mang tính thời vụ. Chế biến TAGS gồm 2 dạng : + Chế biến thức ăn dạng thô + Chế biến thức ăn dạng tinh – Ngành công nghiệp TAGS : Sản phẩm TAGS gồm 2 loại là TAGS hỗnhợp và TAGS đậm đặc : + TAGS đậm đặc : Là loại thức ăn hỗn hợp của 3 nhóm dinh dưỡng chínhProtein, khoáng và vitamin với hàm lượng cao, ngoài những được bổ xung thêm cácthức ăn bổ trợ như bột cám gạo, bột ngô, bột sắn … Theo tỉ lệ thích hợp vớitừng quá trình sinh trưởng và tăng trưởng của từng vật nuôi. + TAGS hỗn hợp : Là loại thức ăn trọn vẹn cân đối những chất dinhdưỡng cho vật nuôi. Loại thức ăn dạng này bảo vệ sự duy trì được đời sống và sức sản xuất của vật nuội. Khi người chăn nuôi sử dụng thức ăn hỗn hợp sẽkhông phải sử dụng thêm những loại thức ăn khác ( bột, ngô, sắn … ) trừ nước uống. Loại thức ăn hỗn hợp thích hợp với những phương pháp chăn nuôi công nghiệp2. Tổng quan về thị trường và tăng trưởng thị trường TAGS2. 1 Khái niệm của thị trường TAGSThị trường là một phạm trù kinh tế tài chính khách quan. Trong hệ thống lý thuyếtkinh tế, nhiều khái niệm thị trường được ghi nhận tuy nhiên hầu hết những ý niệm thịtrường có đặc thù vĩ mô. Ở khoanh vùng phạm vi của DNTM, thị trường được diễn đạt là mộthay nhiều nhóm người mua tiềm năng với những nhu yếu tựa như nhau và nhữngngười bán đơn cử nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình hoàn toàn có thể muahàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu nhu yếu trên của người mua. Đứng trên giác độ đó hoàn toàn có thể hiểu, thị trường thức ăn chăn nuôi gồmnhững người chăn nuôi và toàn bộ những tổ chức triển khai, doanh nghiệp tham gia vào việc sảnxuất hoặc mua và bán thức ăn chăn nuôi để cung ứng nhu yếu về nguồn thức ăn chonhững người chăn nuôi. 2.2 Phân loại thị trường TAGSPhân loại thị trường là việc phân loại thị trường theo những tiêu thức khácnhau để Giao hàng cho trách nhiệm điều tra và nghiên cứu và tăng trưởng thị trường. Các Doanh Nghiệp ý niệm, “ Thị phần gồm có tổng thể người mua tiềm ẩn cùngcó nhu yếu hay mong ước đơn cử, chuẩn bị sẵn sàng và có năng lực tham gia trao đổi đẻthỏa mãn nhu yếu và mong ước đó ”. Do vậy, người kinh doanh sản phẩmTAGS, phải xác lập được những nhóm người mua mình đang Giao hàng và những người mua doanh nghiệp sẽ vươn tới. Như đã nói ở trên, thị trường của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sảnphẩm TAGS là những người chăn nuôi. Nhưng không phải toàn bộ những kháchhàng này doanh nghiệp đều ship hàng. với tiềm lực của mình doanh nghiệp sẽ xácđịnh những nhóm người mua sẽ cung ứng loại sản phẩm một cách tốt nhất hơn hẳnđối thủ cạnh tranh đối đầu. Có thể chia thị trường của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh TAGS nhưsau : Sơ đồ 1.2 : cấu trúc của thị trường thức ăn chăn nuôiNguồn : Quản trị Marketing – Philip Kotler – Thị phần tiềm năng ( 1 ) : Là tập hợp những người tiêu dùng tự côngnhận có đủ mức độ chăm sóc đến một loại sản phẩm nhất định của thị trường. Ngườichăn nuôi tiềm ẩn sẽ có ba yếu tố tác động ảnh hưởng để tạo nên thị trường là : Sự quantâm, Thu nhập và cách tiếp cận. + Sự chăm sóc : xuất phát từ nhu yếu muốn chăn nuôi dựa tren đặcđiểm của thị trường TAGS + Thu nhập : Người chăn nuôi do phần nhiều là nông dân, thu nhậpthấp và vốn sản xuất nhỏ lại nhờ vào vào chu kỳ luân hồi sản xuất dài. Do vậy, nguyên do giáTAGS công nghiệp quá cao là một nguyên do giảm cầu về TAGS côngnghiệp. Thịtrườngtiềmnăng ( 1 ) Thịtrườnghiệncó ( 2 ) Thịtrườngđủ tiêuchuẩnhiện có ( 3 ) Thịtrườngmụctiêu ( 4 ) Thịtrườngchiếmlĩnh ( 5 ) Tổng số người chăn nuôi + Khả năng tiếp cận : khi người mua ở thị trường tiềm ẩn cónhững rào cản tiếp cận nào đó không tiếp cận tới loại sản phẩm và công ty sẽ thu hẹpquy mô thị trường của doanh nghiệp. – Thị Trường hiện có ( 2 ) : Là tập hợp những người mua có quan tâmthu nhập và năng lực tiếp cận một loại sản phẩm đơn cử của thị trường. – Thị Trường đủ tiêu chuẩn hiện có ( 3 ) : Gồm tập hợp những khách hàngcó chăm sóc, thu nhập, năng lực tiếp cận và đủ tiêu chuẩn so với một mặt hàngcụ thể của thị trường – thị trường tiềm năng ( 4 ) : Là một bộ phận của thị trường có đủ tiêuchuẩn hiện có, mà công ty theo đuổi và thực thi những tiềm năng của mình – Thị phần sở hữu ( 5 ) : Là tập những người mua đang mua sảnphẩm của công tyVới cấu trúc thị trường như vậy, một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trongmôi trường kinh doanh như lúc bấy giờ đều phải hoạch định chiến lược thị trường. Với tiềm năng không những bảo vệ nhóm người mua mà đang tiêu dùng sảnphẩm của doanh nghiệp, mà còn phải lan rộng ra nhóm người mua của doanhnghiệp. 2.3 Nội dung tăng trưởng thị trường2. 3.1 Phát triển sản phẩmLà đưa thêm ngày càng nhiều dạng loại sản phẩm, sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ nhằmthỏa mãn hơn nữa những nhu yếu của thị trường, đặc biệt quan trọng là loại sản phẩm mới – chấtlượng cao. Đây chính là phương pháp kinh doanh có hiệu suất cao cho những doanhnghiệp và cũng là phương pháp thỏa mãn nhu cầu nhu yếu của người tiêu dùng. Ở đây, San phẩm của doanh nghiệp nên được hiểu là một mạng lưới hệ thống thốngnhất những yếu tố có tương quan ngặt nghèo với nhau nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu đồng điệu những nhucầu của người mua gồm có những mẫu sản phẩm, vỏ hộp, thương hiệu sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ, phương pháp phân phối … Sản phẩm mà người tiêu dùng nhận được gồm có hànghóa cứng ( sản phẩm & hàng hóa hiện vật ) và hàng hóa mềm ( dịch vụ ). Từ quan điểm nàycho thấy chỉ cần một sự biến hóa một trong những yếu tố trên như có thêm nhữngtính năng mới hoặc vỏ hộp mới, dịch vụ mới … Có thể tăng trưởng loại sản phẩm theo hai hướng : – Phát triển mẫu sản phẩm mới hoàn – Cải tiển, hoàn thành xong mẫu sản phẩm, sửa chữa thay thế mẫu sản phẩm hiện có, gồm có : 2.3.2 Phát triển thị trường về khách hàngTheo quan điểm của kinh doanh tân tiến là nhằm mục đích vào nhu yếu của kháchhàng để sắp xếp tiềm lực và mọi nỗ lực của Doanh Nghiệp tìm ra sự thỏa mãn nhu cầu với kháchhàng. Thị trường của những Doanh Nghiệp sản xuất và kinh doanh mẫu sản phẩm TACN có thểphân chia thành những nhóm sau : – Căn cứ vào hành vi tiêu thụ : người mua là những người tiêu dùng cuốicùng và người tiêu thụ trung gian. – Căn cứ vào khoanh vùng phạm vi địa lý, những vùng miền – Căn cứ vào khối lượng sản phẩm & hàng hóa mua : người mua mua với khối lượnglớn và người mua mua với khối lượng nhỏ. – Căn cứ vào mối quan hệ người mua – doanh nghiệp : Khách hàngtruyền thống và người mua mới. Phát triển người mua theo hai hướng cả về số lượng và chất lượng2. 3.3 Phát triển thị trường về khoanh vùng phạm vi địa lý ( địa phận kinhdoanh ) Phát triển thị trường của Doanh Nghiệp không chỉ là tăng trưởng về loại sản phẩm, vềkhách hàng mà cả về mặt khoảng trống. Phát triển thị trường về mặt khoảng trống làmở rộng và tăng trưởng thị trường theo chủ quyền lãnh thổ bằng những giải pháp khác nhau. Phát triển thị trường về khoảng trống hoàn toàn có thể được triển khai trải qua sự lựachọn những kênh phân phối thích hợp. Tùy vào tiềm năng chiến lược bán hàng, cácdoanh nghiệp hoàn toàn có thể quan hệ với người kinh doanh bán lẻ, người bán sỉ và cả người trunggian để lan rộng ra khoanh vùng phạm vi bán hàng. 3. Phương hướng tăng trưởng thị trườngPhương hướng tăng trưởng thị trường về mặt lý luận hoàn toàn có thể tăng trưởng theo 3 hướng : – Phát triển theo chiều rộng : Đồng nghĩa với việc lan rộng ra thị trường theophạm vi địa lý, tăng quy mô sản xuất và kinh doanh hay nói khác là hình thứcphát triển thị trường tiêu thụ loại sản phẩm về mặt lượng. – Phát triển theo chiều sâu : Chính là sự nâng cao chất lượng hiệu suất cao của thịtrường : + Thâm nhập sâu vào thị trường + Mở rộng thị trường + Cải tiến sản phẩm & hàng hóa – Phát triển phối hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu : Khi Doanh Nghiệp đã có vị trí vững chắctrên thị trường và có điều kiện kèm theo tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất và năng lượng quảnlý. 4. Biện pháp tăng trưởng thị trườnga ) Đầu tư nghiên cứu và điều tra thị trường, điều tra và nghiên cứu nhu yếu đơn cử của khách hàngvề số lượng, chất lượng, chủng loại quy cách, thời gian cần sản phẩm & hàng hóa dịch vụ, nghiên cứu và điều tra hành vi shopping của người mua để đưa ra thị trường những hànghóa, dịch vụ tương thích. b ) Xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh và tăng trưởng thị trường, chiếnlược cạnh tranh đối đầu với những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. c ) Hoàn thiện cỗ máy kinh doanh, cỗ máy điều tra và nghiên cứu và tăng trưởng thị trườngcủa Doanh Nghiệp theo hương gọn nhẹ và có hiệu lực hiện hành với việc làm được giaod ) Tăng cường chất lượng loại sản phẩm, đa dạng hóa loại sản phẩm, đưa ra thịtrường những loại sản phẩm mới có chất lượng cao. e ) Phát triển những hoạt động giải trí dịch vụ để đưa ra thị trường nhiều loại dịch vụvới chất lượng tốt như một phương tiện đi lại lôi kéo người mua, một phương tiệncạnh tranh hiệu suất cao nhất. Đặc biệt chú ý quan tâm đến dịch vụ sau bán hàng. f ) Mở rộng thị trường bằng lựa chọn kênh phân phối, kênh bán hàng hợp lýhiệu quả, tăng trưởng mạng lưới hệ thống đại lý bán hàng, xây dựng những Trụ sở, trung tâmgiao dịch mua và bán, trình làng loại sản phẩm với phần đông người mua. g ) Tăng cường hài hòa và hợp lý những hoạt động giải trí thực thi thương mại : Quảng cáo, giớithiệu mẫu sản phẩm, tham gia hội chợ, triển lãm, xâm nhập vào những kênh phân phốihàng hóa. Xây dựng và bảo vệ, tăng trưởng tên thương hiệu mẫu sản phẩm để làm tăng giátrị loại sản phẩm, tạo ra sự độc lạ so với những mẫu sản phẩm cùng loại trên thị trường. h ) Sử dụng đòn kích bẩy giá thành để lôi cuốn người mua, địa thế căn cứ vào cung và cầu thịtrường để kiểm soát và điều chỉnh linh động. i ) Không ngừng tạo dựng và nâng cao uy tín của Doanh Nghiệp trên thị trường để Doanh Nghiệp cóvị trí cao, có uy tín lớn và có hình ảnh đẹp trong con mắt người mua. k ) Đào tạo tu dưỡng cán bộ công nhân viên, yếu tố quyết định hành động của mọi yếutố, chìa khóa của mọi thành công xuất sắc. 5. Một số giải pháp về Marketing tương hỗ triển khai chiến lược tăng trưởng thịtrường của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh loại sản phẩm TAGS côngnghiệpNhững chủ trương Marketing DN hoàn toàn có thể sử dụng : 5.1 Chính sách loại sản phẩm : Sản phẩm là một trong những yếu tố tiên phong và quan trọng nhất của chươngtrình Marketing. Chiến lược loại sản phẩm yên cầu phải đưa ra được những quyếtđịnh hài hòa về hạng mục loại sản phẩm, Chủng loại mẫu sản phẩm, vỏ hộp và cách gắnnhãn hiệu. Các chiến lược mẫu sản phẩm trong Doanh Nghiệp kinh doanh thức ăn gia súcthường gồm : – Xác định vị trí và xác lập lại vị trí cho loại sản phẩm nhằm mục đích tăng mẫu sản phẩm, củngcố niềm tin cho người mua hiện tại và người mua tương lai : + Chiến lược xác lập vị trí loại sản phẩm gồm có sự chuẩn đoán có mục đíchđó là xác lập những loại sản phẩm đang cạnh tranh đối đầu và vị trí của chúng so với nhữngquyết định của người tiêu dùng và người mua tương lai. + Đặt lại vị trí của mẫu sản phẩm bằng cách tăng ( giảm ) những đặc tính để tạo rahình ảnh mới của loại sản phẩm. Đặt lại vị trí của loại sản phẩm là một giải pháp hợp lýtrong Doanh Nghiệp kinh doanh TAGS. Đây là một chiến lược marketing nhằm mục đích khắc phụcứ đọng loại sản phẩm trên thị trường. Cùng với chiến lược đặt vị trí mẫu sản phẩm và đặt lại vị trí mẫu sản phẩm những Doanh Nghiệp phảisử dụng tích hợp cùng với những công cụ khác như Quảng cáo phải được tăngcường, kênh phân phối Ngân sách chi tiêu hài hòa và hợp lý. 10 – Đổi mới mẫu sản phẩm : Là biến hóa loại sản phẩm của người kinh doanh, 2 chiếnlược thay đổi loại sản phẩm + Chiến lược thay đổi phản ứng : Đây là chiến lược của người bắt chước sảnsàng phản ứng nhanh so với sự biến hóa của thiên nhiên và môi trường nhờ có một khả nănglớn về marketing và sự mềm dẻo linh động của cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai sản xuất. + Chiến lược “ hậu hiệu ” : Chiến lược này chỉ ra rằng Doanh Nghiệp thấy trước nhữngthay đổi của môi trường tự nhiên và đi vào một tiến trình thay đổi : Doanh Nghiệp sẽ bắt trước cácDN cạnh tranh đối đầu của mình. VD : thức ăn công nghiệp chứa chất kháng sinh phòngdịch bệnh mới như lúc bấy giờ là bệnh cúm gia cầm … là loại sản phẩm rất mới, nếu DNnào theo đuổi chiến lược này sẽ có một lợi thế. – Phát triển loại sản phẩm mới : Việc tăng trưởng một loại sản phẩm trọn vẹn mớitrong hạng mục loại sản phẩm của doanh nghiệp hiện có trên thị trường. – Các chiến lược khác : + Chiến lược bắt chước : Phù hợp với những Doanh Nghiệp theo sau những đối thủ cạnh tranh dẫnđầu về thị trường và về hình ảnh mẫu sản phẩm nổi tiếng trên thị trường. + Chiến lược thích ứng : Chu kì sống của mẫu sản phẩm thường trải qua thờigian dài với rất nhiều dịch chuyển trên thị trường TAGS công nghiệp như sự xuấthiện mẫu sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu, sự gia nhập của một Doanh Nghiệp thức ăn mới. Sự thích ứng được triển khai ở từng pha mẫu sản phẩm với từng loại người mua, vớitừng loại thị trường cạnh tranh đối đầu hay không cạnh tranh đối đầu. Các giải pháp và phươngpháp vận dụng : Định lại vị trí loại sản phẩm, nâng cấp cải tiến nhằm mục đích đổi khác loại sản phẩm để tạora sự thích ứng. 5.2 Chính sách giá cả11 – Định giá loại sản phẩm : Định giá TAGS trong mỗi Doanh Nghiệp chịu chi phối 3 yếu tố : + Nhu cầu + Ngân sách chi tiêu + Cạnh tranh ● Nhu cầu về loại sản phẩm TAGS lớn vào mùa thu và mùa đông. Đâylà mùa mà nhu yếu về thịt, trứng, nhất là thịt rất lớn để phân phối cho mùa cướihỏi và dịp tết … ● Đối với tác nhân chi phí sản xuất : Giá bán của Doanh Nghiệp đưa ra phảiđảm bảo bù đắp chi phí sản xuất và ngân sách lưu thông. Nhưng trên thị trường còn nhiều đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu, do đó để đạtđược tiềm năng của mình thì Doanh Nghiệp phải dựa vào cả giá cả, giá tiền sản xuất củađối thủ cạnh tranh đối đầu để xem xét mình có lợi thế về ngân sách hay không. Ngoài ra, công ty cần phải xem xét cách định giá của đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu dựa trên nhữngtiêu chuẩn nào ( chất lượng sản phẩm & hàng hóa … ) để có quyết định hành động về giá cho sản phẩmcủa mình nhằm mục đích lôi cuốn được người mua. – Một số chủ trương giá thành : + Chính sách giá phân biệt : Tùy thuộc từng loại thi trường, từng loại sảnphẩm, từng địa phương … Công ty hoàn toàn có thể dùng chủ trương phân biệt giá như sau : Giá khác nhau với mỗi loại người mua. Mức giá khác nhau cho lượng bán khácnhau. Với người mua mua buôn giá khác với người mua mua lẻ. Tùy từng khúcthị trường của Doanh Nghiệp giá bán sẽ khác nhau. + Chính sách giá so với loại sản phẩm mới ở tiến trình mới tung ra sản phẩmtrên thị trường ( tích hợp với những chủ trương khác của marketing ) 12S ản phẩm mới hoàn toàn có thể là mẫu sản phẩm mới so với hạng mục mẫu sản phẩm hiện có củacông ty ; loại sản phẩm hiện có tung ra thị trường mới. 5.3 Chính sách kênh phân phốiĐối với loại sản phẩm TAGS, thường sử dụng những loại kênh sau : Sơ đồ 1.3 : Mốt số kênh phân phối mẫu sản phẩm TAGS ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) Kênh ( 1 ) : Thường là những người mua lớn và khối lượng loại sản phẩm muanhiều lại không thay đổi như những trang trại chăn nuôi lớn, những trại giống … đơn vị sản xuất, đáp ứng loại sản phẩm trực tiếp cho người chăn nuôi. – Kênh ( 2 ) : Đại lý kinh doanh nhỏ loại sản phẩm thoáng đãng cho mọi người chăn nuôi baogồm cả loại sản phẩm TAGS của hãng khác. – Kênh ( 3 ) : Gồm 2 nhà trung gian, gồm đại lý cấp 1 và đại lý cấp 213N hàsảnxuấtTAGSĐại lý bán lẻĐại lýcấp 1 Đại lýcấp 2N gườichănnuôiĐể duy trì và lan rộng ra thị trường, những Doanh Nghiệp phải nhìn nhận hiệu suất cao từng kênhtiêu thụ, trên cơ sở đó lựa chọn kênh tiêu thụ thích hợp. Do người mua tiêu dùngsản phẩm TAGS là phân bổ theo vùng địa lý, tập trung chuyên sâu rộng, nhu yếu lớn tại cácnơi có tiềm năng lợi thế tăng trưởng chăn nuôi. Do đó, trên cơ sở nghiên cứu và phân tích qui môthị trường đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu … DN lựa chọn kênh phân phối tương thích đã đạt đượcmục tiêu của mình. 5.4 Chính sách thực thi hỗ trợXúc tiến tương hỗ là hoạt động giải trí truyền tin về loại sản phẩm, dịch vụ Doanh Nghiệp tới kháchhàng để thuyết phục họ mua trải qua những phương tiện đi lại khác nhau như quảngcáo, bán hàng cá thể, thực thi bán hàng, tuyên truyền. Tầm quan trọng của công cụ truyền thông online được bộc lộ như sauSơ đồ1. 4 : Các công cụ của chương trình thực thi hỗn hợpNguồn : Quản trị marketing của Philip KotlerKhi quyết định hành động mua loại sản phẩm TAGS của hãng nào, người chăn nuôi sẽtham khảo quan điểm của rất nhiều người khác nhau, tức là có nhiều người ảnhhưởng trực tiếp tới quyết định hành động mua hàng của họ. Đó là những người có uy tín, cóhiểu biết về nghành nghề dịch vụ chăn nuôi như những chủ trang trại chăn nuôi giỏi, chínhquyền địa phương … 14C ác công cụ tiếp thị quảng cáo MarketingMứcđộ quantrọnggiảmdần + Bán hàng trực tiếp + Kích thích tiêu thụ + Quảng cáo + Tuyên truyền – quan hệ quần chúngDo đặc trưng của người mua tiêu dùng TAGS, nên những phương tiệndùng để quảng cáo phải thân thiện, tiếp cận liên tục với bà con nông dân – nơi mà ít có thời cơ tiếp cận với báo chí truyền thông, internet … phương tiện đi lại thích hợp choviệc quảng cáo về mẫu sản phẩm TAGS là đài phát thanh, đài truyền hình TW và địa phương, nhất là chú trọng vào chưong trình trình độ dành cho lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn. Tùy vào thị trường tiềm năng của mình Doanh Nghiệp lựa chọnphương tiện phát thanh và truyền hình ở địa phương đó. Quảng cáo giúp giớithiệu snả phẩm của Doanh Nghiệp cho người chăn nuôi, làm cho họ chú ý quan tâm đến, có thiệncảm, từ đó lôi cuốn hấp dẫn người mua. ● Đối với quan hệ quần chúng : Đó là việc dựa vào những phương tiện đi lại truyềnthông đại chúng, truyền tin về loại sản phẩm, về Doanh Nghiệp tới người mua hiện tại và tiềmnăng nhằm mục đích đạt những tiềm năng đơn cử của DN. Thông điệp tuyên truyền thườnglà những câu truyện, những bài viết hay nói về loại sản phẩm của công ty. Để có mộthình ảnh đẹp của loại sản phẩm của công ty trong lòng công chúng và người chănnuôi thì Doanh Nghiệp phải tạo dựng mối quan hệ mật thiết với những người tác động ảnh hưởng lớntới quyết định hành động mua mẫu sản phẩm TAGS của người mua như chính quyền sở tại địaphương những đoàn thể xã hội tại địa phương trải qua những vai trò hỗ trợ vốn những cuộcthi của người nông dân trên địa phận hoạt động giải trí của cty. II. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆTNAM và CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIÊU THỤTHỨC ĂN GIA SÚC. 1. Đặc điểm thị trường thức ăn gia súc ở việt nam. – Nguyên liệu nhờ vào quá nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu, Giáthành loại sản phẩm cao. 15T heo Thương Hội Thức ăn chăn nuôi, trong 9 tháng đầu năm 2006, 249 nhàmáy, doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đã đạt sản lượng trên 4,2 triệu tấnthức ăn công nghiệp ( hiệu suất phong cách thiết kế 7,6 triệu tấn ), trị giá trên 17.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, điều đáng nói là nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm tới trên 54,6 % giá trị sản xuất ( tương tự 9.300 tỷ đồng ), trong đó riêng ngô và khô dầu đậunành khoảng chừng 1,2 – 1,3 triệu tấn. Sự nhờ vào quá lớn vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu, mất cân đối trongquy hoạch tăng trưởng, hạn chế trong kiểm tra chất lượng thức ăn …, đang đặt racho những nhà quản trị, những doanh nghiệp trong ngành thức ăn chăn nuôi quá nhiềukhó khăn để hoàn toàn có thể tăng trưởng bền vững và kiên cố, đủ sức cạnh tranh đối đầu trên ” sân chơi ” WTOTheo số liệu khảo sát của Cục Chăn nuôi Việt nam, nguồn nguyên liệutrong nước hiện chỉ mới phân phối 70 % nhu yếu, 30 % còn lại phải nhập khẩu. Trong đó, ngay cả những nguyên vật liệu hoàn toàn có thể sản xuất trong nước như bắp phảinhập khẩu trung bình 500.000 – 600.000 tấn / năm., nguyên do là do chúng takhông chú trọng góp vốn đầu tư cho cây xanh nàytrong khi hiệu suất bắp tại những nướckhá cao, hiệu suất tại Mỹ khoảng chừng 9-11 tấn bắp / ha, hiệu suất bắp tại việt nam chỉkhoảng 3,6 tấn / ha. Do vậy, dù tổng diện tích quy hoạnh sản xuất bắp của cả nước hơn 1,1 triệu ha, nhưng Việt nam vẫn phải đổ hàng trăm triệu USD để nhập sản phẩmnày mỗi năm. Một trong những nguyên do, là do mạng lưới hệ thống thủy lợi tại những vùng chuyêncanh bắp cho đến nay vẫn không được góp vốn đầu tư, người sản xuất đa phần nhờ vàonước … trời ! Việt nam còn phải nhập khoảng chừng 400 triệu USD đậu nành ( khô dầu ) và hơn100 triệu USD bột cá mối năm. ” Việt nam là một trong những vương quốc xuất16khẩu thủy hải sản số 1 quốc tế với bờ biển dài hơn 3.000 km cùng đội tầu đánhbắt hàng ngàn chiếc nhưng lại phải đi nhập bột cá tận … PeruViệt nam không có thế mạnh về sản xuất đậu nành sản phẩm & hàng hóa nhưng hoàn toànđủ năng lực phân phối nguyên vật liệu bột cá cho ngành TĂCN với điều kiện kèm theo ngànhthủy sản chú trọng hơn so với nghành này. “ Một nước sản xuất nông nghiệp như Việt nam mà phải nhập hàng loạt nông sảnvề làm nguyên vật liệu Giao hàng ngành chăn nuôi, làm thế nào giá tiền chăn nuôi khôngtăng lên được. Ngành nông nghiệp lẽ ra cần có những chủ trương hài hòa và hợp lý để loạibỏ những nghịch lý này ” – một chuyên viên nông nghiệp nói – Tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất TAGS tăng nhanhTheo số liệu thống kê, hiện cả nước có 241 xí nghiệp sản xuất chế biến TAGS ( 13,7 % của quốc tế, 4,1 % liên kết kinh doanh và 82,2 % trong nước ). nhà nước ViệtNam đang khuyến khích những công ty góp vốn đầu tư vào ngành thức ăn chăn nuôi trongnước. Số lượng những công ty tham gia vào ngày ngày càng nhiều trong đó khoảng20 – 25 nhà máy sản xuất đã kiến thiết xây dựng được tên thương hiệu, số tiền góp vốn đầu tư từ 2-3 triệu USD.Khoảng 30 xí nghiệp sản xuất góp vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng còn lại là những xưởng nhỏ, mỗi thángsản xuất từ 100 – 300 tấn TAGS. Tổng số vốn góp vốn đầu tư của những doanh nghiệp Việtnam khoảng chừng 100 triệu USD, hiệu suất khoảng chừng 2 triệu tấn / năm. Hiện nay, cókhoảng 15 công ty quốc tế đang hoạt động giải trí trong nghành nghề dịch vụ sản xuất thức ănchăn nuôi ở Nước Ta với tổng số xí nghiệp sản xuất của họ lên tới 36-40 xí nghiệp sản xuất côngsuất 3,6 – 4 triệu tấn / năm. Tính về nhìn nhận góp vốn đầu tư, những công ty quốc tế đầu tưchiếm 75 %, những công ty trong nước chiếm khoảng chừng 25 % về giá trị đâu tư chongành TAGS. 17B ảng 1.1 : Phân loại những nhà máy sản xuất sản xuất TAGS ở việt nam theo công suấtPhân loại những nhà máy sản xuất sản xuất TAGS của Nước Ta theo công suấtNăm 2005 Năm 2006S ố lượng % Số lượng % Tổng số nhàmáy249 100 234 100 ≤ 5 tấn / h 145 58,2 115 49,1 ≥ 10 tấn / h 57 22,9 62 26,4 ≥ 20 tấn / h 28 11,2 32 13,6 ≥ 30 tấn / h 19 7,6 25 10,6 Nguồn : BC Tổng quan SX TAGS Nước Ta • Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp qua những nămDo nhu yếu tất yếu của sản xuất, tích hợp với chủ trương thông thoángtrong chính sách quản trị, ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi trong giaiđoạn 2000 – 2006 cũng đã có những chuyển biến lớn. Bảng 1. 2 : Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp quy trình tiến độ 2000 – 2006 Đv. tính : 1000 tấn18NămTĂ hỗnhợpTĂ đậmđặcTổng sốTĂ hỗn hợpquy đổiTỷ lệ tăngBQ ( % ) 2000 1.700 330 2.030 2.6902001 1.950 350 2.300 3.000 11,52002 2.400 340 2.740 3.420 14,02003 2.650 400 3.050 3.850 12,62004 2.700 400 3.100 3.900 1,32005 3.238 702 3.940 5.344 37,02006 4.361 747 5.118 6.600 23,5 Bình quân ( % ) 16,7 Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp tăng nhanh trong giai đoạn2000-2006, trung bình là 16,7 % / năm. Năm 2004, do ảnh hưởng tác động của giá thànhnguyên liệu tăng và dịch cúm gia cầm, một số ít cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôiđã phải ngừng hoạt động giải trí hoặc giảm hiệu suất hoạt động giải trí nên sản lượng thức ănchăn nuôi gia cầm giảm 30-35 %, do vậy tỷ suất tăng trưởng thấp ( 1,3 % ). Năm2005, với việc hồi sinh ngành chăn nuôi nên có sự tăng trưởng bù, sản lượngtăng 37,02 % so với năm 2004. Tỷ lệ thức ăn chăn nuôi công nghiệp được sử dụng trong chăn nuôi củaViệt Nam lúc bấy giờ vẫn còn thấp, năm 2001 đạt 27,0 % ; năm 2006 đạt 45,1 % ( tạiphụ lục 6 ), tuy nhiên số lượng này so với trung bình quốc tế vẫn còn quá thấp. Theo sốliệu của Ruedi. A.Wild ( 1994 ), trong tổng số 1 100 triệu tấn thức ăn tinh gia súc, gia cầm sử dụng trên toàn thế giới thì có tới 530 triệu tấn là thức ăn hỗn hợp hoànchỉnh ( chiếm 48,2 % ) ; nông dân tự trộn 350 triệu tấn ( 31,8 % ) và 220 triệu tấn ( 20,0 % ) thức ăn được sử dụng ở dạng nguyên vật liệu đơn. Như vậy, so với mức19trung bình chung của quốc tế tỷ suất TĂCN công nghiệp / tổng lượng thức ăn tinhsử dụng ở nước ta vẫn còn thấp. • Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại những vùng sinh tháiTheo vùng sinh thái xanh, lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Đông Nambộ chiếm 49,5 % sản lượng của cả nước, Đồng bằng Sông Hồng 36,7 %, Đồngbằng Sông Cửu Long 11,7 %, những vùng còn lại tỷ suất quá thấp từ 0,02 – 1,0 % ( bảng2 ). Bảng 1.3 : Tổng lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp sản xuất năm 2006 Đv. tính : 1000 tấnSTT Vùng sinh thái xanh Hỗn Hợp Đậm Đặc Quy đổi Tỷ lệ ( % ) 1 Đông Bắc 15.107 7.139 36.523 0,6202 Tây Bắc 4.229 5.732 21.425 0,33 Đồng bằng Sông Hồng 1.325.903 365.382 2.422.050 36,74 Bắc Trung Bộ 28.482 13.043 67.610 1,05 Duyên Hải Nam Trung Bộ 4.027 3.136 13.433 0,26 Tây Nguyên 9 47 149 0,027 Đông Nam Bộ 2.442.683 275.256 3.268.449 49,58 Đồng bằng Sông Cửu Long 540.126 77.000 771.127 11,7 Tổng 4.360.566 746.735 6.600.766 100,0 Để giảm ô nhiễm môi trường tự nhiên tại những vùng có tỷ lệ chăn nuôi lớn ( ĐôngNam bộ, Đồng bằng Sông Hồng ) và tránh hiện tượng kỳ lạ luân chuyển nguyên vật liệu từmiền núi xuống đồng bằng để chế biến rồi chuyển thức ăn chăn nuôi theo chiềungược lại thì hướng tăng trưởng một số ít những xí nghiệp sản xuất sản xuất thức ăn chăn nuôi lênvùng trung du, miền núi là điều thiết yếu góp thêm phần khai thác hết tiềm năng điềukiện tự nhiên, xã hội ở những vùng sinh thái xanh này2. Những tác nhân ảnh hưởng tác động đến thị trường thức ăn gia súc ở việt nam – Nguồn nguyên vật liệu nguồn vào cho việc sản xuất thức ăn gia súc. “ Hạnchế lớn nhất của ngành sản xuất TĂCN lúc bấy giờ là quá phụ thuộcvào nguyên vật liệu nhập khẩu, khi giá nguyên vật liệu quốc tế tăng, giásản phẩm trong nước cũng phải tăng theo … ” – – Công nghệ, dây truyền sản xuất tác động ảnh hưởng đến hiệu suất và chấtlượng mẫu sản phẩm TĂCN21 – Do tác động ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh rình rập đe dọa trực tiếp đến đầu racủa thị trường thức ăn gia súc – Cơ chế, chủ trương của nhà nước : VD Chính sách thuế với nguyênvật liệu nhập khẩu, Cơ chế quản trị chất lượng mẫu sản phẩm tại những cơsở sản xuất …. – Sự cạnh tranh đối đầu của những mẫu sản phẩm quốc tế trong quy trình hộinhập WTO … CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊTRƯỜNG CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI và ĐẦU TƯANH DŨNG22I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI và ĐẦU TƯANH DŨNG1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY SẢNXUẤT THƯƠNG MẠI và ĐẦU TƯ ANH DŨNG1. 1 Khái quát về công ty Anh DũngTên công ty : Công ty SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI và ĐẦU TƯ ANHDŨNG ( ADC ) Tên thanh toán giao dịch : Công ty SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI và ĐẦU TƯ ANHDŨNGTrụ sở chính của công ty : Cụm công nghiệp I – khu công nghiệp NgọcHồi – Thanh Trì – Hà NộiSố đăng kí kinh doanh : 0102001284M ã số thuế : 0101074738S ố điện thoại cảm ứng : 6840126F ax : 04.68923461.2 Quá trình hình thành và phát triểnCông ty được xây dựng năm 2000 với tên gọi khởi đầu là công ty TNHHPHÁT TRIỂN THỨC ĂN CHĂN NUÔI. Ngay từ khi xây dựng công ty đã xácđịnh ngành hàng kinh doanh đa phần của công ty là những mẫu sản phẩm thức ăn giasúc. Mục tiêu của công ty cam kết sẽ cung ứng ra thị trường những sản phẩmthức ăn gia súc sạch, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, có chỉ số tiêu tốn thức ăn thấpvới giá thành cạnh tranh đối đầu. Công ty hy vọng sẽ cùng làm giàu cùng bà con chăn nuôi. 23N hững ngày đầu xây dựng công ty gặp rất nhiều khó khăn vất vả vốn góp vốn đầu tư rất ít, nhà xưởng phải đi thuê, công nhân vừa yếu vừa thiếu. Khách hàng hầu hết lànhững nông dân hoặc hộ mái ấm gia đình chăn nuôi nhỏ. Khó khăn hơn cả là tâm ý củangười tiêu dùng phổ cập nhãn mác ngoại, loại sản phẩm của công ty phải kí gửivới nguyên do rất đơn thuần : “ mẫu sản phẩm không mang mác ngoại “. Ban chỉ huy côngty quyết tâm phải đưa loại sản phẩm đến được người chăn nuôi, đặt ra tiềm năng rất rõràng đó là lấy chất lượng mẫu sản phẩm làm số 1 – người chăn nuôi phải có lãi. Cùng với xu thế hội nhập, công ty không ngừng thay đổi và tăng trưởng, thịtrường kinh doanh ngày càng lan rộng ra cả về chiều sâu và chiều rộng. Năm 2004 công ty chính thức vận dụng mạng lưới hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001 – 2000. Điều này bảo vệ công ty luôn tôn vinh chất lượng trong quản lýnhằm sản xuất ra loại sản phẩm chất lượng. Nhờ khuynh hướng tăng trưởng đúng đắn và sự quyết tâm của tập thể cán bộcông nhân viên cấp dưới công ty, sự chăm sóc và tạo điều kiện kèm theo của chính quyền sở tại thành phố. Đến năm 2006 Công ty quyết định hành động thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất mới tại Khu Công NghiệpNgọc Hồi – Thanh Trì – Thành Phố Hà Nội. Công ty đã mạnh dạn góp vốn đầu tư những dây chuyềnsản xuất hiện đại, Chuyển đổi dây chuyền sản xuất sang cơ giới hóa theo quy trình khépkín từ khâu giải quyết và xử lý nguyên vật liệu thô đến phối trộn và đóng gói thành phẩm nhằmnâng cao chất lượng loại sản phẩm và nâng cao hiệu suất cung ứng nhu yếu của thịtrường ngày càng cao. Tháng 6/2006 công ty chính thức đổi tên thành Công Ty Sản Xuất ThươngMại và Đầu Tư Anh Dũng ( ADC ) Với mong ước tận dụng triệt để hơn cácnguồn lực, tiềm lực để tăng trưởng công ty, thích ứng với môi trường tự nhiên kinh doanh24cạnh tranh trong thời đại mới. Hiện nay bên cạnh mẫu sản phẩm nòng cốt thức ăn giasúc công ty còn tham gia góp vốn đầu tư kinh doanh thêm những nghành nghề dịch vụ khác. 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ADC.Bộ máy cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của công ty ADC khá gọn nhẹ, gồm có một số ít phòngban công dụng và 1 số ít phân xưởng sản xuất. Bộ máy quản trị của công ty theokiểu trực tuyến – công dụng. Có sự phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệmcủa từng cán bộ, nhân viên cấp dưới, từng bộ phận dưới sự chỉ huy cao nhất của Tổnggiam đốc. Sơ đồ tổ chức triển khai của công ty như quy mô dưới đây : Sơ đồ 2.1 : Tổ chức cỗ máy của Doanh Nghiệp ADC25

Tác giả: Admin