20
02-2022

Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An – Tài liệu text

Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (357.24 KB, 49 trang )

Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
PHẦN MỞ ĐẦU
Bạn đang cầm trên tay cuốn báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp “Xây
dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ
An”. Đây là sản phẩm nghiên cứu của tôi trong suốt thời gian thực tập tại
Phòng Kinh doanh – Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An trên cơ sở tiếp
xúc thực tế tình hình sản xuất kinh doanh, thu thập, xử lí số liệu thực tiễn của
doanh nghiệp và thông qua lý luận khoa học về Chiến lược kinh doanh mà tôi
đã được học tại trường cùng với sự giứp đỡ nhiệt tình của thầy Nguyễn Đăng
Bằng và các anh, chị tại phòng kinh doanh nên tôi đã hoàn thành được “Bản
báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp” về công ty.
Bản báo cáo này là sự kết hợp giữa các thông tin, giữ liệu thực tế tại
phòng kinh doanh cung cấp và những kiến thức em đã được học tại trường.
Thông qua bản báo cáo tôi đã cố gắng tiếp cận và tìm hiểu những vẫn đề thực
tiễn trong sản xuất kinh doanh của công ty để có thể hiểu một cách rõ ràng và
sâu sắc hơn những lý thuyết đã được học ở Trường.
Lý do chọn đề tài nghiên cứu.
Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lược, đặc biệt là chiến lược kinh
doanh đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty Cổ phần
Thương mại Nghệ An nói riêng, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khắc
nghiệt của nền kinh tế thị trường việc xây dựng chiến lược kinh doanh của
Công ty là hết sức cần thiết.
Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An là doanh nghiệp cổ phần được
chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp Nhà nước từ ngày 01/01/2005. Trong
bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, Công ty sẽ phải đối mặt với sự
cạnh tranh của cả các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước
ngoài. Vì vậy, việc nghiên cứu xác định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
1

Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
doanh là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện sứ mạng
của Công ty.
Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở đó, Chuyên đề này tập trung vào lý luận về chiến lược kinh
doanh vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty và ứng dụng các mô
hình phân tích lựa chọn chiến lược kinh doanh áp dụng vào Công ty. Từ đó
đưa ra kiến nghị cho Công ty trong việc lựa chọn chiến lược kinh doanh và tổ
chức thực hiện thành công chiến lược đó trong môi trường cạnh tranh tại Việt
Nam cũng như trên môi trường cạnh tranh quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết vấn đề trên, Chuyên đề chủ yếu sử dụng phương pháp phân
tích định tính (nghiên cứu tình huống của Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ
An). Các phương pháp cụ thể như phiếu điều tra, phỏng vấn, nhóm tập trung
đã được sử dụng để thu thập dữ liệu đồng thời kết hợp với những kiến thức đã
được học tại trường vào quá trình nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu trong báo cáo thực tập của tôi là chủ yếu đề cập tới
lĩnh vực kinh doanh xe máy tại Công ty cổ phần Thương Mại Nghệ An. Đây
là lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty, từ đó xây dựng các chiến lược phát
triển kinh doanh xe máy tại Công ty này.

Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu trong báo cáo này chủ yếu tập trung vào nghiên cứu
thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chiến lược kinh doanh của
Công ty cổ phần thương mại Nghệ An.
Kết quả nghiên cứu.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2

QTKD
2
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
Trong quá trình thực tập tại Công ty thương mại tôi đã thu được rất nhiều
những kinh nghiệm thực tế, hiểu biết về Công ty. Cùng với những kiến thức
tôi được học tại trường đã dúp cho tôi hoàn thành bản báo cáo “ Xây dựng
chiến lược kinh doanh xe máy tại Công ty cổ phần Nghệ An”. Đây là bản báo
cáo mà tôi đã đưa ra một số chiến lược cụ thể về quá trình xây dựng chiến
lược kinh doanh xe máy tại Công ty. Nhằm phần nào nâng cao được hiệu quả
sản xuất kinh doanh cho công ty.
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI NGHỆ AN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An tiền thân là Công ty Dịch vụ
Thương mại được thành lập năm 1988 với vốn pháp định là 400 triệu Đồng,
trực thuộc Liên hiệp các Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An. Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: 2703000473 do Sở Kế hoạch – Đầu tư Tỉnh Nghệ An
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
3
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
cấp ngày 10/01/2005. Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh xe
gắn máy hai bánh, xuất nhập khẩu tổng hợp.
Năm 1990 công ty chuyển đến địa điểm mới hiện nay là 19 Quang
Trung, TP.Vinh, được đổi thành Công ty Thương mại Nghệ An, có vốn đã
tăng lên là 2 tỷ đồng, với vị trí thuận lợi hơn Công ty mở rộng thêm ngành
hàng kinh doanh là du lịch khách sạn nhưng doanh số và lợi nhuận chính của
Công ty vẫn do kinh doanh xe máy mang lại. Trong giai đoạn 14 năm, đến
năm 2002 vốn chủ sở hữu của Công ty tăng lên 26 tỷ đồng .

Năm 2003, Nhà nước bãi bỏ cơ chế hạn chế nhập khẩu ôtô, xe máy bằng
hạn ngạch nhập khẩu bước đầu Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn khi cạnh
tranh với các Công ty mới, nhưng với kinh nghiệm sau 14 năm kinh doanh,
với sự hợp tác chặt chẽ với khách hàng nước ngoài cũng như trong nước
Công ty vẫn đứng vững và phát triển. Sau 04 năm không có sự bảo hộ của
Nhà nước đến ngày 01/01/2005 khi cổ phần hoá Công ty được xác định có số
vốn là 38 tỷ đồng.
Sau khi cổ phần hoá Công ty có các ngành nghề kinh doanh là: Khai thác
chế biến, mua bán khoáng sản, dịch vụ cho thuê kho bãi, giao nhận hàng hoá;
Dịch vụ khách sạn, du lịch, lữ hành, ăn uống, vật lý trị liệu, phòng hát
karaoke. Vận tải hành khách bằng xe taxi, ô tô buýt; Sản xuất, kinh doanh,
sửa chữa, mua bán, xe ôtô và mô tô; Mua bán thiết bị, phương tiện vận tải vật
liệu xây dựng; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, công trình hạ tầng kỷ thuật, kinh doanh bất động sản, gia công cơ khí máy
móc, thiết bị công nông lâm nghiệp.
Đến nay và trong 05 năm tới ngành hàng kinh doanh mang lại doanh số
và lợi nhuận chính của Công ty vẫn là kinh doanh xe gắn máy cao cấp nhập
khẩu.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
4
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
Trong phạm vi Chuyên đề này chủ yếu đề cập chiến lược kinh doanh xe
gắn máy cao cấp nhập khẩu của Công ty.
Địa chỉ dao dịch.
Tên tiếng việt: Công ty cổ phần thương mại Nghệ An
Tên tiếng anh: NGHE AN TRAIDINH JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: 19 Quang Trung – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0383841579 – 0383844517

Fax: 3844517
Web: WWW.NATRACO.VN
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
5
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý công ty:
Bảng 1-1 Mô hình quản lý Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An.
Nguồn: Công ty CP Thương mại Nghệ An
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty:
Công ty thương mại Nghệ An là một tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh đa ngành nghề: Khai thác chế biến, mua bán khoáng sản, dịch vụ cho
thuê kho bãi, giao nhận hàng hoá; Dịch vụ khách sạn, du lịch, lữ hành, ăn
uống, vật lý trị liệu, phòng hát karaoke; Vận tải hành khách bằng xe taxi, ô tô
buýt; Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa, mua bán, xe ôtô và mô tô; Mua bán
thiết bị, phương tiện vận tải vật liệu xây dựng; Xây dựng công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình hạ tầng kỷ thuật, kinh doanh bất
động sản, gia công cơ khí máy móc, thiết bị công nông lâm nghiệp. Nhưng
ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh xe gắn máy hai bánh,
xuất nhập khẩu tổng hợp. Công ty mở rộng thêm ngành hàng kinh doanh là du
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
6
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm

sát
Ban giám đốc
công ty
P.
KD
P.
Kế
toán
P.
Pháp
chế
P. Tổ
Chức
XN
SXLR
Xe
máy
XN
Ô tô
TM
XN
ô tô
Vinh
XN
DV
TM
CN

Nội
CN

Hồ
Chí
Minh
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
lịch khách sạn nhưng doanh số và lợi nhuận chính của Công ty vẫn do kinh
doanh xe máy mang lại.
Ngoài ra các chi nhánh tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…
thực hiện thêm các chức năng như: Tham gia cùng với các cơ quan chức năng
xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nghành thương mại, theo định
hướng phát triển kinh tế -xã hội của thành phố cũng như chính phủ.
Trực tiếp tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tổng
hợp nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước.
Tổ chức đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng trong và
ngoài ngành phục vụ cho công cuộc sản xuất, lắp ráp ô tô của Công ty.
1.3.1. Kết quả kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây.
Bảng 1-2 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh xe máy của Công
ty từ năm 2005 đến 2008.
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 năm 2008
1 Doanh thu 400.000 562.757 745.676 550.000
2 Vốn chủ sở hữu 55.500 68.000 76.000 77.000
3 Lợi nhuận sau thuế 4.000 4.800 5.500 4.500
4 Xe máy các loại (xe) 18234 25790 39790 24650
Nguồn: Số liệu phòng kinh doanh Công ty cổ phần thương mại
Nhìn chung, tổng doanh thu của Công ty không ngừng tăng qua các năm
2005, 2006, 2007. Nhưng đến năm 2008 thì tổng doanh thu giảm xuống một
cách đột ngột nguyên nhân là do ảnh hưởng từ việc nước ta gia nhập WTO.
Khi nước ta gia nhập WTO thì thị trường xe máy trong nước không được bảo
hộ nữa nên dẫn đến các hãng xe máy từ các Công ty nước ngoài vào nước ta
kinh doanh ngày nhiều nên lợi nhuận thu được không cao. Nhưng nguyên

nhân chính vẫn do thị trường kinh tế thế giới bất ổn, thường xuyên xảy ra lạm
phát ảnh hưởng không nhỏ tới lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
7
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
vốn chủ sở hữu tăng đều trong các năm là do từ năm 2005 Công ty bước sang
một dai đoạn mới là Công ty đi vào cổ phần hoá.Chính vì vậy việc huy động
vốn chủ sở hữu ngày càng nhiều.
Lợi nhuận sau thuế hàng năm của Công ty cũng liên tục tăng lên thể hiện
rõ năm 2005 là 4000 triệu đồng thì đến năm 2006 là 4800 triệu đồng và năm
2007 là 5500 triệu đồng. Việc lợi nhuận hàng năm trong thời gian này tăng
lên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt được những
hiệu quả nhất định. Trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2007 các loại nặt hàng
xe máy được nhà nước bảo hộ bằng hạn ngạch nhập khẩu nên Công ty làm ăn
tốt thu được lãi cao. Đến năm 2008 do tình hình kinh tế xã hội bất ổn các cuộc
khủng hoảng kinh tế xảy ra hàng loạt như lạm phát, giá cả các mặt hàng tăng
vọt… Đặc biệt thể hiện rõ nhất đó là giá cả xăng dầu tăng lên thấy được. Nên
ảnh hưởng rất lớn đến thị trường xe máy làm cho nhu cầu đi lại bằng xe máy
hạn chế, thị trường xe máy dai đoạn này thể hiện rõ trong năm 2008 giảm
xuống so với năm 2007 là 1140 xe. Việc tiêu thụ xe máy trên thị trường giảm
xuống dẫn đến lượng xe máy của Công ty không tiêu thụ được nhiều. Nên lợi
nhuận của Công ty trong năm 2008 giảm xuống so với năm 2007 là 1000 triệu
đồng.
1.3.2. Những thuận lợi mà Công ty đạt được.
– Công ty cổ phần thương mại Nghệ An là Công ty đã có bề dày đã lịch
sử vững chắc, về thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm co uy tín đã được người
tiêu dùng biết đến và tín nhiệm nhu xe Honda hai bánh chất lượng cao.
– Các dịch vụ sửa chữa, khách sạn, cung cấp các loại xe đa dạng chất

lượng đã có chỗ đứng trên thị trường nội địa.
– Có đội ngũ cán bộ trẻ, năng nổ sáng tạo làm việc nhiệt tình.
– Trụ sở Công ty đặp ở nơi trung tâm thành phố Vinh nên rất thuận lợi
cho kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
8
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
– Công ty có mỗi quan hệ kinh doanh bền vững với các đối tác như Nhật
Bản, Trung Quốc, Lào, Thái Lan… Công ty vẫn duy trì mỗi quan hệ ngày
một thân thiện hơn.
– Đồng thời, Công ty cũng đã thâm nhập nhiều thị trường mới, để khai
thác tiềm năng của các thị trường này.
1.3.3. Những khó khăn mà Công ty gặp phải.
– Thị trường kinh doanh xe máy chủ yêú tập trung ở các thành phố lớn,
còn thị trường nông thôn chiếm một tỷ lệ rất ít, dẫn đến thị trường kinh doanh
chưa đồng đều.
– Giá cả một số loại xe đang còn khá cao chưa phù hợp với người dân.
Do vậy, khả năng đáp ứng nhu cầu cho những phân đoạn thị trường này của
khách hàng những người thu nhập thấp đã bị bỏ ngỏ.
– Đến nay qua những năm hoạt động thị trường nước ngoài của Công ty
đã được mở rộng nhưng vị thế trên thế giới còn khiêm tốn.
– Sản phẩm xe lắp ráp nội địa còn thua kém với các sản phẩm xe Nhật, xe
Thái.
– Việc xúc tiến thương mại con chậm chạp, chưa được coi trọng.
– Sản phẩm kinh doanh xe máy trong nước không còn được nhà nước bảo
hộ như trước nũa, nên việc kinh doanh cũng gặp phải rất nhiều khó khăn.
1.3.4. Nguyên nhân của những khó khăn trên.
– Do ảnh hưởng một thời gian dài trong cơ chế bao cấp nên khi chuyển

sang cơ chế thị trường Công ty không tránh khỏi những bất cập trong bộ máy
quản lý.
– Việc nghiên cứu thị trường chưa được quan tâm mấy, việc nắm bắt nhu
cầu thị trường mới cũng chưa được cao.
– Những biến động nền kinh tế thế giới như cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ ở nhiều nước đã ảnh hưởng đến mặt hàng xe máy trong nước.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
9
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
– Các chính sách về thuế ở Việt Nam còn nhiều thủ tục hành chính đã gây
nên một phần cản trở sự phát triển của Công ty.
– Sự cạnh tranh gay gắt giữa Công ty và các Công ty trong nước và nước
ngoài, diễn ra thường xuyên và khốc liệt.
– Từ trước đến nay Công ty chỉ xây dựng chiến lược thị trường riêng cho
mình nên chưa phù hợp vơi xu hướng hội nhập ngày nay.
– Độ tuổi cán bộ trong Công ty con trẻ chưa có kinh nghiệm nhiều trong
công việc.
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI NGHỆ AN
2.I. Thực trạng chiến lược kinh doanh xe máy.
2.1.1. Kết quả kinh doanh xe máy của Công ty.
Bảng 2.1. Thị trường tiêu thụ xe máy chất lượng cao chủ yếu của Công ty.
Đơn vị tính: %
Năm Hồ Chí Minh Hà Nội Hải Phòng Đà Nẵng Nghệ An
2005 45 30 8 5 3

2006 42 35 7 4 2
2007 40 37 5 4 2
2008 40 38 5 4 2
Nguồn. Phòng kinh doanh Công ty cổ phần thương mại Nghệ An
Qua số liệu trên ta thấy: Thị trường tiêu thụ xe máy vẫn chủ yếu tập
trung ở các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội.
Các thành phố khác vẫn tiêu thụ nhưng còn chiếm tỉ lệ ít. Nhìn chung tỷ lệ
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
10
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
tiêu thụ xe máy qua các năm ổn định. Công ty cần phải có những chiến lược
phát triển đúng đắn với từng loại thi trường.
Bảng 2.2. Lượng tiêu thụ xe máy của Công ty.
Đơn vị tính: Tr. đồng
Năm Xe Italia Xe Nhật Xe Thái Xe nội địa
2005 1200 550 770 – 2500
2006 2500 620 1000 – 1800
2007 3200 650 700 3000 1500
2008 2100 350 210 3500 700
Nguồn: Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
Qua bảng báo cáo kết quả về tình hình tiêu thụ xe máy của Công ty trong
các năm qua ta thấy: Số lượng xe máy của Trung Quốc vẫn chiếm tỷ lệ lớn
trong quá trình tiêu thụ, do xe máy Trung Quốc là những loại xe có giá thành
rẻ hơn so với các loại xe ở thị trường khác. Phù hợp với số đông người thu
nhập thấp ở nước ta. Thị trường xe gắn máy trong nước vẫn được ưa chuộg
nhưng số lượng tiêu thụ giảm dần qua các năm, do xe máy nội địa sản xuất ra
chủ yếu lắp ráp các linh kiện từ nước ngoài vào cho nên đến khi hoàn thành
nguyên chiếc thì giá thành lại cao hơn so với các loại xe khác. Đời sống ngày

càng cao người tiêu dùng khi tiến hành mua xe đã có xu hướng để ý tới xe có
chất lượng cao, mẫu mã đẹp công dụng nhiều và ngày càng hiện đại. Nên các
loại xe có chất lượng tốt như dòng xe Nhật, xe Thái, xe Italia. Ngày càng
được ưa chuộng nhiều nên số lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên. Đến năm
2008 số lượng tiêu thụ xe máy giảm một cách đột ngột do các nguyên nhân
kinh tế như phân tích ở trên.
2.1.2. Sứ mạng và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thương
mại Nghệ An.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
11
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
Là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong cả nước về kinh doanh
xe gắn máy hai bánh cao cấp nhập khẩu, lợi nhuận tăng trưởng trong thời gian
dài trên 12% năm. Là đơn vị dẫn đầu trên địa bàn về nộp thuế. Đây là một nền
tảng vững chắc Công ty cần phải tiếp tục phát huy.
2.1.3. Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương
mại Nghệ An.
2.1.3.1. Đối với môi trường vĩ mô.
Về tình hình chính trị và pháp lý: Tình hình chính trị – xã hội ổn định và
trật tự xã hội tiếp tục được giữ vững. Hệ thống pháp lý ngày càng hoàn thiện.
Luật Thương mại ra đời và các quy định về hoạt động kinh doanh thương mại
đã theo hướng xoá bỏ các hạn chế mang tính phân biệt đối xử, tạo môi trường
cạnh tranh bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp. Hội nhập quốc tế (ASEAN,
APEC, WTO,..) ngày càng sâu rộng thúc đẩy sự tham gia thị trường quốc tế.
Nhà nước đã có những cơ chế chính sách nhằm khuyến khích và thúc đẩy sự
phát triển và tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nước nói chung và Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An nói riêng.
Tỉnh Nghệ An trong thời gian qua đã có chuyển biến tích cực về chính

trị, pháp lý để theo kịp xu thế phát triển kinh tế của đất nước thực hiện nghị
quyết của Bộ chính trị Tỉnh Nghệ An phấn đấu đến 2010 trở thành khu kinh tế
trọng điểm của các tỉnh bắc miền Trung. UBND Tỉnh đã ban hành nhiều
chính sách phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh như: ưu đãi đầu tư vào các khu
công nghiệp, tạo các điều kiện thuận lợi cho các nhà máy lớn như Bia Saigon,
Bia VILAKEN, xi măng Hoàng Mai, nhà máy đường TATE&LILE, thuỷ điện
Bản Vẽ… Sớm đi vào hoạt động sẽ tạo nguồn thu lớn, nhiều việc làm trên địa
bàn Tỉnh.
Về tình hình kinh tế: Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tình hình kinh
tế trong thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực, tạo điều kiện cho sự phát
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
12
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
triển của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động thương
mại nói riêng.
Cụ thể: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng trưởng ở mức độ cao và ổn
định (7 – 8% /năm), theo báo cáo trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XI khai
mạc vào ngày 17/10/2006 thì năm 2006 tốc độ tăng trưởng dự kiến là 8,2%,
thu nhập bình quân đạt 720 USD, tổng kim ngạch XK tăng 20%, 420 DNNN
được Cổ phần hoá, đầu tư nước ngoài đạt 6,6 tỷ USD tăng 19%. Theo đánh
giá của chuyên gia kinh tế của CP VN Võ Đại Lược (Báo Lao động online
ngày 19/10/2006) khi Việt Nam gia nhập WTO xuất khẩu, đầu tư nước ngoài
tăng mạnh, nếu việc chống tham nhũng và kiềm chế lạm phát có hiệu quả thì
tốc độ tăng trưởng trong thời gian tới của Việt Nam trên 10% là điều hoàn
toàn có thể.
Hoà chung sự phát triển của đất nước, tỉnh Nghệ An đang nỗ lực hết
mình đi lên từ tỉnh nghèo thành tỉnh có nền kinh tế khá của cả nước. Tập thể
Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An đang cùng ra sức phấn đấu vì mục

tiêu ấy.
Bảng 2.3 Thu nhập bình quân thành phố Vinh và các thành phố lớn.
Đơn vị tính: tỷ VNĐ
TT Năm
TNBQ
NA
TNBQ
HN
TNBQ
HCM
1 2004 500 700 900
2 2005 640 900 1100
3 2006 720 1200 1300
Nguồn: Chi cục thống kê Tỉnh Nghệ An
2.1.3.2. Phân tích môi trường ngành của Công ty Cổ phần Thương mại
Nghệ An.
Căn cứ số liệu do Bộ Công nghiệp cung cấp như sau:
Bảng 2.4 Số lượng tiêu thụ xe gắn máy hai bánh tại Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
13
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
Đơn vị tính: Chiếc
TT Năm SL Tiêu thụ SL Xe Chất lượng cao
1 2001 1.900.000 22.734
2 2002 2.101.000 50.542
3 2003 1.293.000 68.363
4 2004 1.980.000 113.249
5 2005 1.673.000 140.106

Nguồn: Bộ Công nghiệp Việt Nam
Theo thông tin đại chúng thì ngành sản xuất và lắp ráp xe máy đã gần
đến thời điểm bão hoà, nhưng theo số liệu thống kê thì sản phẩm xe tay ga
chất lượng cao lại tăng trưởng liên tục với tốc độ cao. Điều này lý giải cho
chiến lược kinh doanh trong những năm tới của Công ty cần tập trung nhiều
hơn vào phân đoạn thị trường này. Năm 2007, số liệu của ngành thương mại
và công nghiệp trong nước cho biết đã có 2,5 triệu xe gắn máy được tiêu thụ.
Honda dẫn đầu doanh số tiêu thụ với 1,1 triệu xe, tiếp theo là Yamaha với
506.000 xe, SYM 144.000 xe và Suzuki 51.800 xe.
Thống kê của Hiệp hội ô tô, xe máy Việt Nam cho hay bốn liên doanh
nước ngoài là Honda, Yamaha, SYM, Suzuki đã chiếm tới 70% thị phần (1,8
triệu xe) ở Việt Nam.
Hàm lượng công nghệ thấp
Các doanh nghiệp xe gắn máy của Việt Nam chiếm 25% thị phần
(600.000 xe) và các nhà nhập khẩu xe máy chiếm khoảng 5% thị phần còn lại
(khoảng 100.000 xe).
Việt Nam cũng nhập khẩu nhiều xe gắn máy rẻ tiền từ Trung Quốc như
dòng xe Lifan nhằm phục vụ nhu cầu của người dân có thu nhập trung bình
hoặc thấp.
Tuy nhiên, một số liệu từ Cục Đăng kiểm Việt Nam được báo chí trong
nước đăng tải thời gian qua cho thấy các phương tiện giao thông cơ giới cá
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
14
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
nhân tiếp tục gây ô nhiễm nặng cho môi trường. Theo Cục này, chỉ riêng
lượng xe máy hơn 1,7 triệu ở Hà Nội và hơn 3,8 triệu chiếc ở TP Hồ Chí
Minh năm ngoái đã tiêu thụ từ 50 – 58% lượng xăng trên địa bàn.
Bài học từ đầu tư trực tiếp nước ngoài từ những năm 1986 trở lại cho

thấy không phải lúc nào các ngành công nghiệp tiêu thụ hoặc chế biến, lắp ráp
với hàm lượng công nghệ thấp cũng có lợi cho một quốc gia đang phát triển.
Một số chuyên gia môi trường Việt Nam quan ngại về tình hình Việt
Nam tiếp tục trở thành “bãi rác thải của Công nghệ thấp” và đi theo mô hình
tiêu thụ công nghiệp và giao thông cũ của thế kỷ trước. Quốc gia láng giềng
của Việt Nam là Trung Quốc từ mấy năm nay đã có chính sách hạn chế gắt
gao việc sản xuất, nhập cảng và tiêu thụ của xe gắn máy tại nước này.
Bảng 2.5. Mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Rào cản gia nhập ngành kinh doanh xe máy chất lượng cao là rất cao do
vốn lưu động đòi hỏi rất lớn, một lô hàng 200 chiếc (03 container) vốn tiền
mặt là khoảng 1.5 triệu USD.
Sự trung thành đối với nhãn hiệu của khách hàng là rất lớn. Đối với
người tiêu dùng Việt Nam thường dùng khái niệm HONDA thay cho xe máy,
thương hiệu HONDA ăn sâu vào tiềm thức người tiêu dùng.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
15
Quyền năng
nhà cung cấp
Cạnh tranh
giữa các
công ty
hiện có
Đe doạ của
đối thủ tiềm năng
Quyền năng
khách hàng
Đe dọa của sản

phẩm thay thế
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
Sự khác biệt của sản phẩm rất rõ ràng: Sản phẩm chủ yếu của Công ty có
giá trên thị trường từ 60-100 triệu đồng, các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
cũng chỉ sản xuất được loại xe dưới 40 triệu đồng.
Lợi thế về quy mô và chi phí: Công ty thường mua với số lượng lớn nên
thường mua được giá bình quân rẻ.
Quy định của Chính phủ: Nhà nước đã bãi bỏ các quy định về đăng ký xe
máy như phải có bằng lái hay mỗi người chỉ được đăng ký 01 chiếc tạo điều
kiện thị trường xe máy phát triển.
Nhà nước vừa bãi bỏ quy định cấm nhập khẩu xe máy 175 cm
3
tạo điều
kiện cho xe máy nguyên chiếc nhập khẩu.
Vũ khí răn đe: Do công ty quanh năm nhập khẩu với số lượng lớn nên
khi có đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện công ty sẵn sàng hạ giá bán để triệt hạ
đối thủ cạnh tranh, chi phí này sẽ được bù đắp bằng lô hàng khác.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Bảng 2.6. So sánh đối thủ canh tranh trực tiếp
Đơn vị tính: Xe
TT Năm
SL cả
nước
Honda VMEP
MP
(Hà Nội)
QV
(HCM)
TMNA
1 2005 140.106 34.300 30.000 16.000 18.900 13.600

2 2006 333.249 75.500 55.000 26.500 25.200 27.800
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
16
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
3 2007 980.000 120.300 75.100 32.000 35.900 35.600
4 2008 1.100.000 125.000 70.000 35.000 30.000 28.000
Nguồn: Hiệp hội xe đạp xe máy Việt Nam
Cấu trúc cạnh tranh: Do công ty đang là một trong những công ty có thị
phần lớn trên thị trường nên rất thuận lợi trong cạnh tranh.
Nhu cầu về cầu: Nhu cầu về sản phẩm của công ty đang tăng làm dịu
mức độ cạnh tranh.
Rào cản ra khỏi ngành thấp do nguồn vốn đầu tư là tiền nên rất dễ thu hồi
vốn.
Thị trường xe máy Việt Nam được đánh giá là còn tiềm năng rất lớn.
Theo dự báo của Viện chiến lược và chính sách công nghiệp, thì đến 2010 cả
nước sẽ có khoảng 25 triệu xe máy lưu hành và đến 2015 khoảng 31 triệu xe
và đến 2020 là 35 triệu xe. Tức là trong vòng 15 năm nữa lượng xe máy sẽ
tăng gấp đôi hiện nay.
Hiện nay riêng tại 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh đã đạt tỷ lệ bình
quân là 2 người có 1 xe máy. Tại Nghệ An, ở thành phố thì cứ 3 người sở hữu
1 xe máy, còn ở nông thôn và miền núi là 8 người có 1 xe máy.
Sản lượng tiêu thụ của các Công ty kinh doanh xe máy trên địa bàn tăng
giảm theo từng thời điểm biến động của thị trường. Lượng xe tiêu thụ tăng
mạnh trong năm 2006 và 2007 đặc biệt là sự lên ngôi của các dòng xe tay ga
cao cấp như Honda SH, Piaggio LX, Honda SCR, Yamaha Cygnus… Ba mẫu
xe tay ga là Honda Air Blade, Honda SCR và Attila Elizabeth đang được bán
rất chạy trên thị trường.
Công ty Honda Việt Nam tháng 7/2007 bán được gần 92.000 xe máy các

loại, trong đó xe số chiếm 81.000 chiếc và xe ga gần 11.000 chiếc. Tháng 8
lượng xe bán ra là 93.000 chiếc trong đó xe số vẫn giữ nguyên mức 81.000
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
17
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
chiếc, xe tay ga tăng lên 12.000 chiếc. Sau Honda là Yamaha Việt Nam.
Trong tháng 8/2007, lượng xe bán ra của Công ty này là 38.000 chiếc tăng
3.000 chiếc so với tháng 7/2007. SYM cũng là Công ty có lượng xe tăng
mạnh do họ có sản phẩm mới là xe tay ga Attila Victoria ăn khách. Nhờ mẫu
xe này mà lượng bán ra của Công ty đã tăng mạnh. Trong tháng 8/2007 lượng
xe bán ra của Công ty này ở mức trên 17.000 chiếc, trong khi các tháng trước
chỉ khoảng 12.000 chiếc.
Tại Nghệ An đang có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn. Nhu
cầu về xe máy tại các vùng nông thôn Nghệ An vẫn tăng mạnh trong thời gian
tới do đời sống người dân ngày càng được nâng cao.
Dự báo, ưu thế của các dòng xe máy chính hãng sẽ còn tăng mạnh trong
những tháng tới do mẫu mã, chất lượng đảm bảo, giá bán của các loại xe này
đáp ứng được túi tiền và chiếm được thị hiếu của người tiêu dùng.
Nhận định của giới kinh doanh xe gắn máy, thời gian vừa qua, các hãng
xe gắn máy như: Honda, Yamaha, SYM… đã tung ra thị trường nhiều phiên
bản, dòng sản phẩm mới, nhiều mức giá phù hợp với túi tiền của người tiêu
dùng, nên lượng hàng bán ra khá chạy.
Sức mua tăng cao nhưng lượng xe được Công ty Honda Việt Nam
(HVN) điều phối cho HEAD Á Châu chỉ dao động từ 250-300 xe/tháng, nên
không đủ xe để bán. Nguyên nhân là do sản lượng sản xuất của HVN không
tăng trong khi nhu cầu của thị trường ngày càng lớn. Ngoài dòng xe Future,
khách hàng muốn mua xe phải đăng ký trước khoảng nửa tháng mới đáp ứng
kịp. Sức mua tăng mạnh nhất vẫn là các dòng xe Honda Wave (Wave RS,

WaveS…) và xe tay ga. Riêng loại xe tay ga (CLICK, Air Blade), HEAD Á
Châu ngừng nhận đăng ký xe trước vì không chắc chắn có nguồn hàng. Dự
báo, sức tiêu thụ có thể sẽ còn tăng mạnh trong thời gian tới.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
18
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An
Theo Công ty TNHH Hồng Phúc, mặc dù giá xăng dầu tăng cao, nhưng
chiếc xe gắn máy vẫn là phương tiện đi lại thiết yếu của phần đông người dân.
Bên cạnh đó, việc triển khai hình thức mua hàng trả góp tại tất cả các đại lý
kinh doanh xe gắn máy với thủ tục đơn giản, nhanh gọn… cũng là yếu tố góp
phần cho sự tăng trưởng của thị phần xe gắn máy chính hãng.
Quyền năng khách hàng.
Khách hàng của Công ty là người tiêu dùng trẻ tuổi có thu nhập cao
trong xã hội, khách hàng tiềm năng của công ty là rất lớn vì theo thống kê độ
tuổi trung bình của người dân Việt Nam hiện nay là dưới 40, thu nhập của
người dân tăng nhanh thói quen tiêu dùng đã thay đổi từ “ăn no mặc ấm” sang
“ăn ngon mặc đẹp”, số lượng người tiêu dùng có khả năng mua xe mới chất
lượng cao, bán xe số mua xe chất lượng cao hoặc có khả năng mua ôtô nhưng
chưa mua mà mua xe chất lượng cao là rất lớn.
Do xe máy chất lượng cao trên thị trường ít (tương đối so với xe số) hơn
nữa người mua xe chất lượng cao thường có tiềm lực tài chính tốt nên mức độ
ép Công ty giảm giá là rất ít.
Tâm lý chung ở người tiêu dùng hiện nay là chỉ cần bỏ ra một khoản tiền
nhỏ, mỗi tháng trả thêm chừng hơn một triệu đồng sẽ có chiếc xe như ý. Với
điều kiện vay dễ dàng và mức trả góp không lớn, các dịch vụ trên đã đáp ứng
nhu cầu của người lao động có thu nhập thấp. Những chính sách cho vay hấp
dẫn trên đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều so với hình thức vay vốn tiêu dùng
tại các ngân hàng thương mại. Điều này khiến nhiều người đổ xô chọn hình

thức mua xe trả góp, mặc dù lãi suất theo cách này không hề thấp.
Quyền năng của nhà cung cấp.
Thấp vì Công ty thường mua theo giá xuất xưởng của nhà máy nên rất ít
có sự ép giá của người bán.
Mức độ cạnh tranh của sản phẩm thay thế.
SVTH: Nguyễn Đình Hà – Lớp 46B
2
QTKD
19
Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Andoanh là nhu yếu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định hành động đến việc triển khai sứ mạngcủa Công ty. Mục đích điều tra và nghiên cứu. Trên cơ sở đó, Chuyên đề này tập trung chuyên sâu vào lý luận về chiến lược kinhdoanh vào trong thực tiễn hoạt động giải trí kinh doanh của Công ty và ứng dụng những môhình nghiên cứu và phân tích lựa chọn chiến lược kinh doanh vận dụng vào Công ty. Từ đóđưa ra yêu cầu cho Công ty trong việc lựa chọn chiến lược kinh doanh và tổchức thực thi thành công xuất sắc chiến lược đó trong thiên nhiên và môi trường cạnh tranh đối đầu tại ViệtNam cũng như trên môi trường tự nhiên cạnh tranh đối đầu quốc tế. Phương pháp điều tra và nghiên cứu. Để xử lý yếu tố trên, Chuyên đề đa phần sử dụng giải pháp phântích định tính ( nghiên cứu và điều tra trường hợp của Công ty Cổ phần Thương mại NghệAn ). Các chiêu thức đơn cử như phiếu tìm hiểu, phỏng vấn, nhóm tập trungđã được sử dụng để thu thập dữ liệu đồng thời tích hợp với những kỹ năng và kiến thức đãđược học tại trường vào quy trình điều tra và nghiên cứu. Đối tượng điều tra và nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và điều tra trong báo cáo giải trình thực tập của tôi là đa phần đề cập tớilĩnh vực kinh doanh xe máy tại Công ty CP TM Nghệ An. Đâylà nghành kinh doanh chính của Công ty, từ đó kiến thiết xây dựng những chiến lược pháttriển kinh doanh xe máy tại Công ty này. Phạm vi điều tra và nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu và điều tra trong báo cáo giải trình này hầu hết tập trung chuyên sâu vào nghiên cứuthực trạng và 1 số ít giải pháp nhằm mục đích nâng cao chiến lược kinh doanh củaCông ty CP thương mại Nghệ An. Kết quả nghiên cứu và điều tra. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKDX ây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ AnTrong quy trình thực tập tại Công ty thương mại tôi đã thu được rất nhiềunhững kinh nghiệm tay nghề trong thực tiễn, hiểu biết về Công ty. Cùng với những kiến thứctôi được học tại trường đã dúp cho tôi hoàn thành xong bản báo cáo giải trình “ Xây dựngchiến lược kinh doanh xe máy tại Công ty CP Nghệ An ”. Đây là bản báocáo mà tôi đã đưa ra một số ít chiến lược đơn cử về quy trình thiết kế xây dựng chiếnlược kinh doanh xe máy tại Công ty. Nhằm phần nào nâng cao được hiệu quảsản xuất kinh doanh cho công ty. PHẦN 1T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI NGHỆ AN1. 1. Quá trình hình thành và tăng trưởng : Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An tiền thân là Công ty Dịch vụThương mại được xây dựng năm 1988 với vốn pháp định là 400 triệu Đồng, thường trực Liên hiệp những Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An. Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số : 2703000473 do Sở Kế hoạch – Đầu tư Tỉnh Nghệ AnSVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKDX ây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Ancấp ngày 10/01/2005. Ngành nghề kinh doanh chính : Sản xuất, kinh doanh xegắn máy hai bánh, xuất nhập khẩu tổng hợp. Năm 1990 công ty chuyển đến khu vực mới lúc bấy giờ là 19 QuangTrung, TP.Vinh, được đổi thành Công ty Thương mại Nghệ An, có vốn đãtăng lên là 2 tỷ đồng, với vị trí thuận tiện hơn Công ty lan rộng ra thêm ngànhhàng kinh doanh là du lịch khách sạn nhưng doanh thu và doanh thu chính củaCông ty vẫn do kinh doanh xe máy mang lại. Trong quy trình tiến độ 14 năm, đếnnăm 2002 vốn chủ sở hữu của Công ty tăng lên 26 tỷ đồng. Năm 2003, Nhà nước bãi bỏ chính sách hạn chế nhập khẩu ôtô, xe máy bằnghạn ngạch nhập khẩu trong bước đầu Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn vất vả khi cạnhtranh với những Công ty mới, nhưng với kinh nghiệm tay nghề sau 14 năm kinh doanh, với sự hợp tác ngặt nghèo với người mua quốc tế cũng như trong nướcCông ty vẫn đứng vững và tăng trưởng. Sau 04 năm không có sự bảo lãnh củaNhà nước đến ngày 01/01/2005 khi cổ phần hoá Công ty được xác lập có sốvốn là 38 tỷ đồng. Sau khi cổ phần hoá Công ty có những ngành nghề kinh doanh là : Khai thácchế biến, mua và bán tài nguyên, dịch vụ cho thuê kho bãi, giao nhận hàng hoá ; Dịch Vụ Thương Mại khách sạn, du lịch, lữ hành, nhà hàng, vật lý trị liệu, phòng hátkaraoke. Vận tải hành khách bằng xe taxi, ô tô buýt ; Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa thay thế, mua và bán, xe ôtô và mô tô ; Mua bán thiết bị, phương tiện đi lại vận tải đường bộ vậtliệu thiết kế xây dựng ; Xây dựng khu công trình gia dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, thuỷlợi, khu công trình hạ tầng kỷ thuật, kinh doanh bất động sản, gia công cơ khí máymóc, thiết bị công nông lâm nghiệp. Đến nay và trong 05 năm tới ngành hàng kinh doanh mang lại doanh sốvà doanh thu chính của Công ty vẫn là kinh doanh xe gắn máy hạng sang nhậpkhẩu. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKDX ây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ AnTrong khoanh vùng phạm vi Chuyên đề này đa phần đề cập chiến lược kinh doanh xegắn máy hạng sang nhập khẩu của Công ty. Địa chỉ dao dịch. Tên tiếng việt : Công ty CP thương mại Nghệ AnTên tiếng anh : NGHE AN TRAIDINH JOINT STOCK COMPANYTrụ sở chính : 19 Quang Trung – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ AnĐiện thoại : 0383841579 – 0383844517F ax : 3844517W eb : WWW.NATRACO.VNSVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKDX ây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An1. 2. Cơ cấu cỗ máy quản trị công ty : Bảng 1-1 Mô hình quản trị Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An. Nguồn : Công ty CP Thương mại Nghệ An1. 3. Đặc điểm hoạt động giải trí kinh doanh của Công ty : Công ty thương mại Nghệ An là một tổ chức triển khai hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh đa ngành nghề : Khai thác chế biến, mua và bán tài nguyên, dịch vụ chothuê kho bãi, giao nhận hàng hoá ; Dịch Vụ Thương Mại khách sạn, du lịch, lữ hành, ănuống, vật lý trị liệu, phòng hát karaoke ; Vận tải hành khách bằng xe taxi, ô tôbuýt ; Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa thay thế, mua và bán, xe ôtô và mô tô ; Mua bánthiết bị, phương tiện đi lại vận tải đường bộ vật tư thiết kế xây dựng ; Xây dựng khu công trình gia dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, khu công trình hạ tầng kỷ thuật, kinh doanh bấtđộng sản, gia công cơ khí máy móc, thiết bị công nông lâm nghiệp. Nhưngngành nghề kinh doanh chính : Sản xuất, kinh doanh xe gắn máy hai bánh, xuất nhập khẩu tổng hợp. Công ty lan rộng ra thêm ngành hàng kinh doanh là duSVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD Đại hội đồngcổ đôngHội đồngquản trịBan kiểmsátBan giám đốccông tyP. KDP.KếtoánP.PhápchếP. TổChứcXNSXLRXemáyXNÔ tôTMXNô tôVinhXNDVTMCNHàNộiCNHồChíMinhXây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Anlịch khách sạn nhưng doanh thu và doanh thu chính của Công ty vẫn do kinhdoanh xe máy mang lại. Ngoài ra những Trụ sở tại TP.HN, Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng, Thành Phố Đà Nẵng … thực thi thêm những công dụng như : Tham gia cùng với những cơ quan chức năngxây dựng quy hoạch và kế hoạch tăng trưởng nghành thương mại, theo địnhhướng tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của thành phố cũng như cơ quan chính phủ. Trực tiếp tổ chức triển khai những hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tổnghợp nhằm mục đích ship hàng tiêu dùng trong nước. Tổ chức giảng dạy về trình độ nhiệm vụ cho những đối tượng người dùng trong vàngoài ngành ship hàng cho công cuộc sản xuất, lắp ráp xe hơi của Công ty. 1.3.1. Kết quả kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây. Bảng 1-2 Tổng hợp hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh xe máy của Côngty từ năm 2005 đến 2008. Đơn vị tính : Triệu đồngTT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 năm 20081 Doanh thu 400.000 562.757 745.676 550.0002 Vốn chủ sở hữu 55.500 68.000 76.000 77.0003 Lợi nhuận sau thuế 4.000 4.800 5.500 4.5004 Xe máy những loại ( xe ) 18234 25790 39790 24650N guồn : Số liệu phòng kinh doanh Công ty CP thương mạiNhìn chung, tổng doanh thu của Công ty không ngừng tăng qua những năm2005, 2006, 2007. Nhưng đến năm 2008 thì tổng doanh thu giảm xuống mộtcách bất ngờ đột ngột nguyên do là do ảnh hưởng tác động từ việc nước ta gia nhập WTO.Khi nước ta gia nhập WTO thì thị trường xe máy trong nước không được bảohộ nữa nên dẫn đến những hãng xe máy từ những Công ty quốc tế vào nước takinh doanh ngày nhiều nên doanh thu thu được không cao. Nhưng nguyênnhân chính vẫn do thị trường kinh tế tài chính quốc tế không ổn định, liên tục xảy ra lạmphát tác động ảnh hưởng không nhỏ tới nghành kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đóSVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKDX ây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Anvốn chủ sở hữu tăng đều trong những năm là do từ năm 2005 Công ty bước sangmột dai đoạn mới là Công ty đi vào cổ phần hoá. Chính vì thế việc huy độngvốn chủ sở hữu ngày càng nhiều. Lợi nhuận sau thuế hàng năm của Công ty cũng liên tục tăng lên thể hiệnrõ năm 2005 là 4000 triệu đồng thì đến năm 2006 là 4800 triệu đồng và năm2007 là 5500 triệu đồng. Việc doanh thu hàng năm trong thời hạn này tănglên cho thấy hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt được nhữnghiệu quả nhất định. Trong quy trình tiến độ từ năm 2005 đến 2007 những loại nặt hàngxe máy được nhà nước bảo lãnh bằng hạn ngạch nhập khẩu nên Công ty làm ăntốt thu được lãi cao. Đến năm 2008 do tình hình kinh tế tài chính xã hội không ổn định những cuộckhủng hoảng kinh tế xảy ra hàng loạt như lạm phát kinh tế, giá thành những loại sản phẩm tăngvọt … Đặc biệt biểu lộ rõ nhất đó là giá thành xăng dầu tăng lên thấy được. Nênảnh hưởng rất lớn đến thị trường xe máy làm cho nhu yếu đi lại bằng xe máyhạn chế, thị trường xe máy dai đoạn này bộc lộ rõ trong năm 2008 giảmxuống so với năm 2007 là 1140 xe. Việc tiêu thụ xe máy trên thị trường giảmxuống dẫn đến lượng xe máy của Công ty không tiêu thụ được nhiều. Nên lợinhuận của Công ty trong năm 2008 giảm xuống so với năm 2007 là 1000 triệuđồng. 1.3.2. Những thuận tiện mà Công ty đạt được. – Công ty CP thương mại Nghệ An là Công ty đã có bề dày đã lịchsử vững chãi, về tên thương hiệu, thương hiệu loại sản phẩm co uy tín đã được ngườitiêu dùng biết đến và tin tưởng nhu xe Honda hai bánh chất lượng cao. – Các dịch vụ thay thế sửa chữa, khách sạn, phân phối những loại xe phong phú chấtlượng đã có chỗ đứng trên thị trường trong nước. – Có đội ngũ cán bộ trẻ, năng nổ phát minh sáng tạo thao tác nhiệt tình. – Trụ sở Công ty đặp ở nơi TT thành phố Vinh nên rất thuận lợicho kinh doanh. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKDX ây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An – Công ty có mỗi quan hệ kinh doanh bền vững và kiên cố với những đối tác chiến lược như NhậtBản, Trung Quốc, Lào, Đất nước xinh đẹp Thái Lan … Công ty vẫn duy trì mỗi quan hệ ngàymột thân thiện hơn. – Đồng thời, Công ty cũng đã xâm nhập nhiều thị trường mới, để khaithác tiềm năng của những thị trường này. 1.3.3. Những khó khăn vất vả mà Công ty gặp phải. – thị trường kinh doanh xe máy chủ yêú tập trung chuyên sâu ở những thành phố lớn, còn thị trường nông thôn chiếm một tỷ suất rất ít, dẫn đến thị trường kinh doanhchưa đồng đều. – Giá cả một số ít loại xe đang còn khá cao chưa tương thích với người dân. Do vậy, năng lực cung ứng nhu yếu cho những phân đoạn thị trường này củakhách hàng những người thu nhập thấp đã bị bỏ ngỏ. – Đến nay qua những năm hoạt động giải trí thị trường quốc tế của Công tyđã được lan rộng ra nhưng vị thế trên quốc tế còn nhã nhặn. – Sản phẩm xe lắp ráp trong nước còn thua kém với những loại sản phẩm xe Nhật, xeThái. – Việc triển khai thương mại con chậm rãi, chưa được coi trọng. – Sản phẩm kinh doanh xe máy trong nước không còn được nhà nước bảohộ như trước nũa, nên việc kinh doanh cũng gặp phải rất nhiều khó khăn vất vả. 1.3.4. Nguyên nhân của những khó khăn vất vả trên. – Do tác động ảnh hưởng một thời hạn dài trong chính sách bao cấp nên khi chuyểnsang cơ chế thị trường Công ty không tránh khỏi những chưa ổn trong bộ máyquản lý. – Việc nghiên cứu và điều tra thị trường chưa được chăm sóc mấy, việc chớp lấy nhucầu thị trường mới cũng chưa được cao. – Những dịch chuyển nền kinh tế tài chính quốc tế như cuộc khủng hoảng cục bộ tài chínhtiền tệ ở nhiều nước đã tác động ảnh hưởng đến mẫu sản phẩm xe máy trong nước. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKDX ây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An – Các chủ trương về thuế ở Nước Ta còn nhiều thủ tục hành chính đã gâynên một phần cản trở sự tăng trưởng của Công ty. – Sự cạnh tranh đối đầu nóng bức giữa Công ty và những Công ty trong nước và nướcngoài, diễn ra liên tục và quyết liệt. – Từ trước đến nay Công ty chỉ thiết kế xây dựng chiến lược thị trường riêng chomình nên chưa tương thích vơi xu thế hội nhập ngày này. – Độ tuổi cán bộ trong Công ty con trẻ chưa có kinh nghiệm tay nghề nhiều trongcông việc. PHẦN 2TH ỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦACÔNG TY VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢCKINH DOANH XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNTHƯƠNG MẠI NGHỆ AN2. I. Thực trạng chiến lược kinh doanh xe máy. 2.1.1. Kết quả kinh doanh xe máy của Công ty. Bảng 2.1. Thị trường tiêu thụ xe máy chất lượng cao hầu hết của Công ty. Đơn vị tính : % Năm Hồ Chí Minh TP. Hà Nội TP. Hải Phòng Thành Phố Đà Nẵng Nghệ An2005 45 30 8 5 32006 42 35 7 4 22007 40 37 5 4 22008 40 38 5 4 2N guồn. Phòng kinh doanh Công ty CP thương mại Nghệ AnQua số liệu trên ta thấy : Thị Trường tiêu thụ xe máy vẫn hầu hết tậptrung ở những thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh và thành phố TP. Hà Nội. Các thành phố khác vẫn tiêu thụ nhưng còn chiếm tỉ lệ ít. Nhìn chung tỷ lệSVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD10 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Antiêu thụ xe máy qua những năm không thay đổi. Công ty cần phải có những chiến lượcphát triển đúng đắn với từng loại thi trường. Bảng 2.2. Lượng tiêu thụ xe máy của Công ty. Đơn vị tính : Tr. đồngNăm Xe Italia Xe Nhật Xe Thái Xe nội địa2005 1200 550 770 – 25002006 2500 620 1000 – 18002007 3200 650 700 3000 15002008 2100 350 210 3500 700N guồn : Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ AnQua bảng báo cáo giải trình tác dụng về tình hình tiêu thụ xe máy của Công ty trongcác năm qua ta thấy : Số lượng xe máy của Trung Quốc vẫn chiếm tỷ suất lớntrong quy trình tiêu thụ, do xe máy Trung Quốc là những loại xe có giá thànhrẻ hơn so với những loại xe ở thị trường khác. Phù hợp với số đông người thunhập thấp ở nước ta. Thị trường xe gắn máy trong nước vẫn được ưa chuộgnhưng số lượng tiêu thụ giảm dần qua những năm, do xe máy trong nước sản xuất rachủ yếu lắp ráp những linh phụ kiện từ quốc tế vào vì vậy đến khi hoàn thànhnguyên chiếc thì giá tiền lại cao hơn so với những loại xe khác. Đời sống ngàycàng cao người tiêu dùng khi thực thi mua xe đã có khuynh hướng chú ý tới xe cóchất lượng cao, mẫu mã đẹp tác dụng nhiều và ngày càng tân tiến. Nên cácloại xe có chất lượng tốt như dòng xe Nhật, xe Thái, xe Italia. Ngày càngđược yêu thích nhiều nên số lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên. Đến năm2008 số lượng tiêu thụ xe máy giảm một cách bất thần do những nguyên nhânkinh tế như nghiên cứu và phân tích ở trên. 2.1.2. Sứ mạng và xu thế tăng trưởng của Công ty Cổ phần Thươngmại Nghệ An. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD11 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ AnLà một trong những doanh nghiệp đứng vị trí số 1 trong cả nước về kinh doanhxe gắn máy hai bánh hạng sang nhập khẩu, doanh thu tăng trưởng trong thời giandài trên 12 % năm. Là đơn vị chức năng đứng vị trí số 1 trên địa phận về nộp thuế. Đây là một nềntảng vững chãi Công ty cần phải liên tục phát huy. 2.1.3. Phân tích môi trường tự nhiên kinh doanh của Công ty Cổ phần Thươngmại Nghệ An. 2.1.3. 1. Đối với thiên nhiên và môi trường vĩ mô. Về tình hình chính trị và pháp lý : Tình hình chính trị – xã hội không thay đổi vàtrật tự xã hội liên tục được giữ vững. Hệ thống pháp lý ngày càng triển khai xong. Luật Thương mại sinh ra và những lao lý về hoạt động giải trí kinh doanh thương mạiđã theo hướng xoá bỏ những hạn chế mang tính phân biệt đối xử, tạo môi trườngcạnh tranh bình đẳng cho tổng thể những doanh nghiệp. Hội nhập quốc tế ( ASEAN, APEC, WTO, .. ) ngày càng sâu rộng thôi thúc sự tham gia thị trường quốc tế. Nhà nước đã có những chính sách chủ trương nhằm mục đích khuyến khích và thôi thúc sựphát triển và tăng cường năng lượng cạnh tranh đối đầu của những doanh nghiệp trongnước nói chung và Công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An nói riêng. Tỉnh Nghệ An trong thời hạn qua đã có chuyển biến tích cực về chínhtrị, pháp lý để theo kịp xu thế tăng trưởng kinh tế tài chính của quốc gia thực thi nghịquyết của Bộ chính trị Tỉnh Nghệ An phấn đấu đến 2010 trở thành khu kinh tếtrọng điểm của những tỉnh bắc miền Trung. UBND Tỉnh đã phát hành nhiềuchính sách ship hàng tăng trưởng kinh tế tài chính của tỉnh như : khuyến mại góp vốn đầu tư vào những khucông nghiệp, tạo những điều kiện kèm theo thuận tiện cho những nhà máy sản xuất lớn như Bia Saigon, Bia VILAKEN, xi-măng Q. Hoàng Mai, xí nghiệp sản xuất đường TATE&LILE, thuỷ điệnBản Vẽ … Sớm đi vào hoạt động giải trí sẽ tạo nguồn thu lớn, nhiều việc làm trên địabàn Tỉnh. Về tình hình kinh tế tài chính : Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tình hình kinhtế trong thời hạn qua có nhiều chuyển biến tích cực, tạo điều kiện kèm theo cho sự phátSVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD12 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Antriển của những doanh nghiệp nói chung và những doanh nghiệp hoạt động giải trí thươngmại nói riêng. Cụ thể : Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) tăng trưởng ở mức độ cao và ổnđịnh ( 7 – 8 % / năm ), theo báo cáo giải trình trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XI khaimạc vào ngày 17/10/2006 thì năm 2006 vận tốc tăng trưởng dự kiến là 8,2 %, thu nhập trung bình đạt 720 USD, tổng kim ngạch XK tăng 20 %, 420 DNNNđược Cổ phần hoá, góp vốn đầu tư quốc tế đạt 6,6 tỷ USD tăng 19 %. Theo đánhgiá của chuyên viên kinh tế tài chính của CP việt nam Võ Đại Lược ( Báo Lao động onlinengày 19/10/2006 ) khi Nước Ta gia nhập WTO xuất khẩu, góp vốn đầu tư nước ngoàităng mạnh, nếu việc chống tham nhũng và kiềm chế lạm phát kinh tế có hiệu suất cao thìtốc độ tăng trưởng trong thời hạn tới của Nước Ta trên 10 % là điều hoàntoàn hoàn toàn có thể. Hoà chung sự tăng trưởng của quốc gia, tỉnh Nghệ An đang nỗ lực hếtmình đi lên từ tỉnh nghèo thành tỉnh có nền kinh tế tài chính khá của cả nước. Tập thểCông ty Cổ phần Thương mại Nghệ An đang cùng ra sức phấn đấu vì mụctiêu ấy. Bảng 2.3 Thu nhập trung bình thành phố Vinh và những thành phố lớn. Đơn vị tính : tỷ VNĐTT NămTNBQNATNBQHNTNBQHCM1 2004 500 700 9002 2005 640 900 11003 2006 720 1200 1300N guồn : Chi cục thống kê Tỉnh Nghệ An2. 1.3.2. Phân tích thiên nhiên và môi trường ngành của Công ty Cổ phần Thương mạiNghệ An. Căn cứ số liệu do Bộ Công nghiệp phân phối như sau : Bảng 2.4 Số lượng tiêu thụ xe gắn máy hai bánh tại Nước Ta. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD13 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ AnĐơn vị tính : ChiếcTT Năm SL Tiêu thụ SL Xe Chất lượng cao1 2001 1.900.000 22.7342 2002 2.101.000 50.5423 2003 1.293.000 68.3634 2004 1.980.000 113.2495 2005 1.673.000 140.106 Nguồn : Bộ Công nghiệp Việt NamTheo thông tin đại chúng thì ngành sản xuất và lắp ráp xe máy đã gầnđến thời gian bão hoà, nhưng theo số liệu thống kê thì loại sản phẩm xe tay gachất lượng cao lại tăng trưởng liên tục với vận tốc cao. Điều này lý giải chochiến lược kinh doanh trong những năm tới của Công ty cần tập trung chuyên sâu nhiềuhơn vào phân đoạn thị trường này. Năm 2007, số liệu của ngành thương mạivà công nghiệp trong nước cho biết đã có 2,5 triệu xe gắn máy được tiêu thụ. Honda đứng vị trí số 1 doanh thu tiêu thụ với 1,1 triệu xe, tiếp theo là Yamaha với506. 000 xe, SYM 144.000 xe và Suzuki 51.800 xe. Thống kê của Thương Hội xe hơi, xe máy Nước Ta cho hay bốn liên doanhnước ngoài là Honda, Yamaha, SYM, Suzuki đã chiếm tới 70 % thị trường ( 1,8 triệu xe ) ở Nước Ta. Hàm lượng công nghệ tiên tiến thấpCác doanh nghiệp xe gắn máy của Nước Ta chiếm 25 % thị trường ( 600.000 xe ) và những nhà nhập khẩu xe máy chiếm khoảng chừng 5 % thị trường còn lại ( khoảng chừng 100.000 xe ). Việt Nam cũng nhập khẩu nhiều xe gắn máy rẻ tiền từ Trung Quốc nhưdòng xe Lifan nhằm mục đích Giao hàng nhu yếu của dân cư có thu nhập trung bìnhhoặc thấp. Tuy nhiên, một số liệu từ Cục Đăng kiểm Nước Ta được báo chí truyền thông trongnước đăng tải thời hạn qua cho thấy những phương tiện đi lại giao thông vận tải cơ giới cáSVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD14 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Annhân liên tục gây ô nhiễm nặng cho môi trường tự nhiên. Theo Cục này, chỉ riênglượng xe máy hơn 1,7 triệu ở TP. Hà Nội và hơn 3,8 triệu chiếc ở TP Hồ ChíMinh năm ngoái đã tiêu thụ từ 50 – 58 % lượng xăng trên địa phận. Bài học từ góp vốn đầu tư trực tiếp quốc tế từ những năm 1986 trở lại chothấy không phải khi nào những ngành công nghiệp tiêu thụ hoặc chế biến, lắp rápvới hàm lượng công nghệ tiên tiến thấp cũng có lợi cho một vương quốc đang tăng trưởng. Một số chuyên viên môi trường tự nhiên Việt Nam quan ngại về tình hình ViệtNam liên tục trở thành “ bãi rác thải của Công nghệ thấp ” và đi theo mô hìnhtiêu thụ công nghiệp và giao thông vận tải cũ của thế kỷ trước. Quốc gia láng giềngcủa Nước Ta là Trung Quốc từ mấy năm nay đã có chủ trương hạn chế gắtgao việc sản xuất, nhập cảng và tiêu thụ của xe gắn máy tại nước này. Bảng 2.5. Mô hình lực lượng cạnh tranh đối đầu của PorterĐối thủ cạnh tranh đối đầu tiềm năngRào cản gia nhập ngành kinh doanh xe máy chất lượng cao là rất cao dovốn lưu động yên cầu rất lớn, một lô hàng 200 chiếc ( 03 container ) vốn tiềnmặt là khoảng chừng 1.5 triệu USD.Sự trung thành với chủ so với thương hiệu của người mua là rất lớn. Đối vớingười tiêu dùng Nước Ta thường dùng khái niệm HONDA thay cho xe máy, tên thương hiệu HONDA ăn sâu vào tiềm thức người tiêu dùng. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD15 Quyền năngnhà cung cấpCạnh tranhgiữa cáccông tyhiện cóĐe doạ củađối thủ tiềm năngQuyền năngkhách hàngĐe dọa của sảnphẩm thay thếXây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ AnSự độc lạ của loại sản phẩm rất rõ ràng : Sản phẩm hầu hết của Công ty cógiá trên thị trường từ 60-100 triệu đồng, những doanh nghiệp FDI tại Việt Namcũng chỉ sản xuất được loại xe dưới 40 triệu đồng. Lợi thế về quy mô và ngân sách : Công ty thường mua với số lượng lớn nênthường mua được giá trung bình rẻ. Quy định của nhà nước : Nhà nước đã bãi bỏ những pháp luật về ĐK xemáy như phải có bằng lái hay mỗi người chỉ được ĐK 01 chiếc tạo điềukiện thị trường xe máy tăng trưởng. Nhà nước vừa bãi bỏ pháp luật cấm nhập khẩu xe máy 175 cmtạo điềukiện cho xe máy nguyên chiếc nhập khẩu. Vũ khí răn đe : Do công ty quanh năm nhập khẩu với số lượng lớn nênkhi có đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu mới Open công ty chuẩn bị sẵn sàng hạ giá bán để triệt hạđối thủ cạnh tranh đối đầu, ngân sách này sẽ được bù đắp bằng lô hàng khác. Đối thủ cạnh tranh đối đầu hiện tại : Bảng 2.6. So sánh đối thủ cạnh tranh canh tranh trực tiếpĐơn vị tính : XeTT NămSL cảnướcHonda VMEPMP ( TP.HN ) QV ( Hồ Chí Minh ) TMNA1 2005 140.106 34.300 30.000 16.000 18.900 13.6002 2006 333.249 75.500 55.000 26.500 25.200 27.800 SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD16 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ An3 2007 980.000 120.300 75.100 32.000 35.900 35.6004 2008 1.100.000 125.000 70.000 35.000 30.000 28.000 Nguồn : Thương Hội xe đạp điện xe máy Việt NamCấu trúc cạnh tranh đối đầu : Do công ty đang là một trong những công ty có thịphần lớn trên thị trường nên rất thuận tiện trong cạnh tranh đối đầu. Nhu cầu về cầu : Nhu cầu về loại sản phẩm của công ty đang tăng làm dịumức độ cạnh tranh đối đầu. Rào cản ra khỏi ngành thấp do nguồn vốn góp vốn đầu tư là tiền nên rất dễ thu hồivốn. Thị trường xe máy Nước Ta được nhìn nhận là còn tiềm năng rất lớn. Theo dự báo của Viện chiến lược và chủ trương công nghiệp, thì đến 2010 cảnước sẽ có khoảng chừng 25 triệu xe máy lưu hành và đến năm ngoái khoảng chừng 31 triệu xevà đến 2020 là 35 triệu xe. Tức là trong vòng 15 năm nữa lượng xe máy sẽtăng gấp đôi lúc bấy giờ. Hiện nay riêng tại 2 thành phố TP.HN và Hồ Chí Minh đã đạt tỷ suất bìnhquân là 2 người có 1 xe máy. Tại Nghệ An, ở thành phố thì cứ 3 người sở hữu1 xe máy, còn ở nông thôn và miền núi là 8 người có 1 xe máy. Sản lượng tiêu thụ của những Công ty kinh doanh xe máy trên địa phận tănggiảm theo từng thời gian dịch chuyển của thị trường. Lượng xe tiêu thụ tăngmạnh trong năm 2006 và 2007 đặc biệt quan trọng là sự lên ngôi của những dòng xe tay gacao cấp như Honda SH, Piaggio LX, Honda SCR, Yamaha Cygnus … Ba mẫuxe tay ga là Honda Air Blade, Honda SCR và Attila Elizabeth đang được bánrất chạy trên thị trường. Công ty Honda Nước Ta tháng 7/2007 bán được gần 92.000 xe máy cácloại, trong đó xe số chiếm 81.000 chiếc và xe ga gần 11 Nghìn chiếc. Tháng 8 lượng xe bán ra là 93.000 chiếc trong đó xe số vẫn giữ nguyên mức 81.000 SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD17 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ Anchiếc, xe tay ga tăng lên 12.000 chiếc. Sau Honda là Yamaha Nước Ta. Trong tháng 8/2007, lượng xe bán ra của Công ty này là 38.000 chiếc tăng3. 000 chiếc so với tháng 7/2007. SYM cũng là Công ty có lượng xe tăngmạnh do họ có loại sản phẩm mới là xe tay ga Attila Victoria chạy khách. Nhờ mẫuxe này mà lượng bán ra của Công ty đã tăng mạnh. Trong tháng 8/2007 lượngxe bán ra của Công ty này ở mức trên 17.000 chiếc, trong khi những tháng trướcchỉ khoảng chừng 12.000 chiếc. Tại Nghệ An đang có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn. Nhucầu về xe máy tại những vùng nông thôn Nghệ An vẫn tăng mạnh trong thời giantới do đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Dự báo, lợi thế của những dòng xe máy chính hãng sẽ còn tăng mạnh trongnhững tháng tới do mẫu mã, chất lượng bảo vệ, giá cả của những loại xe nàyđáp ứng được ví tiền và chiếm được thị hiếu của người tiêu dùng. Nhận định của giới kinh doanh xe gắn máy, thời hạn vừa mới qua, những hãngxe gắn máy như : Honda, Yamaha, SYM. .. đã tung ra thị trường nhiều phiênbản, dòng loại sản phẩm mới, nhiều mức giá tương thích với túi tiền của người tiêudùng, nên lượng hàng bán ra khá chạy. Sức mua tăng cao nhưng lượng xe được Công ty Honda Nước Ta ( HVN ) điều phối cho HEAD Á Châu chỉ giao động từ 250 – 300 xe / tháng, nênkhông đủ xe để bán. Nguyên nhân là do sản lượng sản xuất của HVN khôngtăng trong khi nhu yếu của thị trường ngày càng lớn. Ngoài dòng xe Future, người mua muốn mua xe phải ĐK trước khoảng chừng nửa tháng mới đáp ứngkịp. Sức mua tăng mạnh nhất vẫn là những dòng xe Honda Wave ( Wave RS, WaveS … ) và xe tay ga. Riêng loại xe tay ga ( CLICK, Air Blade ), HEAD ÁChâu ngừng nhận ĐK xe trước vì không chắc như đinh có nguồn hàng. Dựbáo, sức tiêu thụ hoàn toàn có thể sẽ còn tăng mạnh trong thời hạn tới. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD18 Xây dựng chiến lược kinh doanh xe máy tại công ty Cổ phần Thương mại Nghệ AnTheo Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hồng Phúc, mặc dầu giá xăng dầu tăng cao, nhưngchiếc xe gắn máy vẫn là phương tiện đi lại đi lại thiết yếu của phần đông người dân. Bên cạnh đó, việc tiến hành hình thức mua hàng trả góp tại toàn bộ những đại lýkinh doanh xe gắn máy với thủ tục đơn thuần, nhanh gọn … cũng là yếu tố gópphần cho sự tăng trưởng của thị trường xe gắn máy chính hãng. Quyền năng người mua. Khách hàng của Công ty là người tiêu dùng trẻ tuổi có thu nhập caotrong xã hội, người mua tiềm năng của công ty là rất lớn vì theo thống kê độtuổi trung bình của dân cư Nước Ta lúc bấy giờ là dưới 40, thu nhập củangười dân tăng nhanh thói quen tiêu dùng đã đổi khác từ ” ăn no mặc ấm ” sang ” ăn ngon mặc đẹp “, số lượng người tiêu dùng có năng lực mua xe mới chấtlượng cao, bán xe số mua xe chất lượng cao hoặc có năng lực mua ôtô nhưngchưa mua mà mua xe chất lượng cao là rất lớn. Do xe máy chất lượng cao trên thị trường ít ( tương đối so với xe số ) hơnnữa người mua xe chất lượng cao thường có tiềm lực kinh tế tài chính tốt nên mức độép Công ty giảm giá là rất ít. Tâm lý chung ở người tiêu dùng lúc bấy giờ là chỉ cần bỏ ra một khoản tiềnnhỏ, mỗi tháng trả thêm chừng hơn một triệu đồng sẽ có chiếc xe như mong muốn. Vớiđiều kiện vay thuận tiện và mức trả góp không lớn, những dịch vụ trên đã đáp ứngnhu cầu của người lao động có thu nhập thấp. Những chủ trương cho vay hấpdẫn trên đã trở nên thuận tiện hơn rất nhiều so với hình thức vay vốn tiêu dùngtại những ngân hàng nhà nước thương mại. Điều này khiến nhiều người đổ xô chọn hìnhthức mua xe trả góp, mặc dầu lãi suất vay theo cách này không hề thấp. Quyền năng của nhà sản xuất. Thấp vì Công ty thường mua theo giá xuất xưởng của xí nghiệp sản xuất nên rất ítcó sự ép giá của người bán. Mức độ cạnh tranh đối đầu của mẫu sản phẩm sửa chữa thay thế. SVTH : Nguyễn Đình Hà – Lớp 46BQTKD19

Tác giả: Admin