19
02-2022

Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Dư nợ Nợ quá hạn Khái niệm bảo đảm tín dụng – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.77 KB, 31 trang )

Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng khơng có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.

2.4. Doanh số cho vay

Doanh số cho vay bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính, các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng vay
mới lần đầu.

2.5. Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các thu hồi vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể cả vốn thanh tốn dứt điểm hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần.

2.6. Dư nợ

Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện tại còn cho vay bao nhiêu, đây là khoản mà ngân hàng thu về.

2.7. Nợ quá hạn

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng khơng trả được cho Ngân hàng mà khơng có ngun nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.

2.8. Khái niệm bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay, là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để hồi được các
khoản nợ đã cho khách hàng vay.
2.9. Các quy định về cho vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên 2.9.1. Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo: – Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
– Hồn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng

2.9.2. Điều kiện vay vốn

Ngân hàng quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: – Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật cụ thể: + Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự.
+ Cá nhân, chủ doanh nghiệp, đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
– Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. – Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
– Có phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả, phù
hợp với quy định của pháp luật…. – Đảm bảo các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, Ngân
hàng Nhà Nước và theo hướng dẫn của Ngân hàng Mỹ Xuyên.
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 4
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên

2.9.3. Thể loại cho vay

Ngân hàng cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. – Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn đến 12 tháng
– Cho vay trung hạn là khoản vay trên 12 đến 60 tháng – Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng, hiện tại Ngân hàng Mỹ
Xuyên chưa triển khai cho vay dài hạn.

2.9.4. Những nhu cầu vốn Ngân hàng Mỹ Xuyên không cho vay

Ngân hàng không cho vay những nhu cầu vốn sau đây: – Để mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản, hàng hóa mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi. – Để đáp ứng cho các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
– Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.

2.9.5. Thời hạn cho vay

Căn cứ vào tính chất loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền của phương án dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của
Ngân hàng để thỏa thuận với khách hàng về thời hạn cho vay. Đối với khách hàng là tổ chức, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập
hoặc giấy phép hoạt động của tổ chức đó.

2.9.6. Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay của từng sản phẩm cho vay, từng khu vực nơng thơn hoặc thành thị và có thể điều chỉnh bằng phụ kiện hợp đồng tín dụng do Ngân hàng đề nghị và
thỏa thuận với khách hàng tại từng thời điểm phù hợp vớp khung lãi suất của Hội đồng quản trị.
Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ quá hạn là 150 lãi suất cho vay đã ký kết trong hợp đồng.

2.9.7. Mức cho vay

Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, sản phẩm cho vay, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay và khả năng về nguồn vốn của mình để
quyết định mức cho vay.

2.9.8. Trả nợ gốc và lãi vốn vay

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay phù hợp với dòng tiền của phương án sản xuất kinh doanh,…
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về điều kiện, số lãi vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả lãi trước hạn.

2.10. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

SV: Dương Cẩm Thảo Trang 5
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên 2.10.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ Tỷ lệ dư nợ vốn huy động = x 100
Vốn huy động Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay, cho thấy
hiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng.

2.10.2. Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Dự nợ bình qn Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian
thu hồi nợ nhanh hay chậm, vòng quay vốn tín dụng nhanh thì chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả.

2.10.3 Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay Thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho vay khách hàng, hệ số thu nợ cao rủi ro
tín dụng sẽ thấp.

2.10.4. Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100 Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng cũng như rủi ro tín dụng, chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và ngược lại.
CHƯƠNG 3
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 6
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN

3.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên gọi tắc là Ngân hàng Mỹ Xuyên là trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên thành lập năm 1989, hoạt động theo quyết định
thành lập và cấp phép của UBND TX Long Xuyên. Đến năm 1992, do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động
của các tổ chức kinh tế đang hoạt động Ngành kinh doanh tiền tệ trong cả nước, Ngân hàng Nhà Nước bắt đầu tham gia quản lý hoạt động của các tổ chức này. Trong bối cảnh
đó trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên có đủ điều kiện để chuyển thể và phát triển thành Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên với vốn điều lệ 303 triệu đồng năm 1992.
Bắt đầu từ ngày 942007 vốn điều lệ của Ngân hàng Mỹ Xuyên là 500 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động gồm 1 trụ sở chính và 8 đơn vị trực thuộc tại các huyện thị trong
tỉnh An Giang. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là nhận tiền gửi và đi vay để cho vay, bên cạnh
đó Ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ như chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối. Thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ họat động tín dụng và thu phí dịch vụ Ngân hàng.
Từ năm 1992 đến nay, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng hoạt động về quy mô cũng như phạm vi, hiện tại Ngân hàng đa có 2 chi nhánh và 6 phòng giao dịch.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể về số lượng lẫn chất lượng. Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ cơng nhân viên tham gia các khóa huấn
luyện, đào tạo để nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ phù hợp với sự phát triển của ngành ngân hàng, đáp ứng được yêu cầu của đa số khách hàng.
Trụ sở chính Ngân hàng Mỹ Xuyên tại: 248 Trần Hưng Đạo – TP. Long xuyên – Tỉnh An Giang.
ĐT: 076 841 706 – 843709 Fax: 076 841006
Website: http: w.w.w.
myxuyenbank.com.vn
3.2. Tổ chức, tình hình nhân sự của Ngân hàng Mỹ Xuyên 3.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 7
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên

3.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban  Hội đồng quản trị

– Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành. – Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng Mỹ
Xuyên trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. – Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt
động kinh doanh.
 Ban kiểm soát
– Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành các chế
độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ – Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan
đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Mỹ Xun. – Thường xun thơng báo với Hội đồng Quản Trị về kết quả hoạt động của Ngân
Hàng. – Được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Mỹ Xuyên.
 Ban Tổng Giám đốc
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 8
Đại Hội Đồng Cổ đơng
Ban Kiểm Sốt Hội Đồng Quản Trị
Ban Tổng Giám đốc
CN và phòng giao dịch Tổ K.Tra, K.sốt Nội
bộ
Phòng Kế Tốn
Phòng TD Tổ Kế hoạch
Tổ Hành chánh
Tổ Tin Học
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
– Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng.
– Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực trong hoạt động của Ngân hàng theo sự phân công của Tổng Giám đốc, có
trách nhiệm hỗ trợ cùng Tổng Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động chung của Ngân hàng, về nghiệp vụ cụ thể như tổ chức tài chính, thẩm định vốn, ký duyệt
cho vay,….
 Tổ Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ
– Kiểm tra việc chấp hành quy trình hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về hoạt động Ngân hàng và quy định nội bộ của Ngân hàng Mỹ Xuyên và các
đơn vị trực thuộc. – Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Ngân hàng nhà nước
– Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. – Thực hiện chức năng kiểm soát nội bộ.
– Rà soát hệ thống các quy định an toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ hở, bất hợp lý để có kiến nghị bổ sung sửa đổi.
 Phòng Kế Tốn
– Tổng hợp số liệu của các phòng ban riêng lẻ, và toàn ngân hàng để lập bảng cân đối tiền tệ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý và báo cáo quyết toán năm.
– Báo cáo thống kê, phân tích số liệu tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về tín dụng lãi suất,….
– Kiểm sốt khối lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán. – Phụ trách thanh toán liên ngân hàng, tài vụ, theo dõi thường xuyên các tài khoản
giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, thơng báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi khách hàng.
– Quản lý tài sản cầm cố, thế chấp của cá nhân, doanh nghiệp,…
 Phòng Tín Dụng
– Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, cho vay. – Tham mưu cho ban Tổng Giám đốc về xây dựng tín dụng cho từng đối
tượng cụ thể. – Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay….
– Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ và một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban Tổng Giám đốc.
 Các đơn vị trực thuộc chi nhánh và phòng giao dịch
– Thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo sự ủy nhiệm của Ban Tổng Giám đốc hội sở,…
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 9
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
– Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản. –Thực hiện quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản
cho vay với khách hàng. – Hoạt động tiền gửi trong tổ chức và dân cư.
– Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp. – Hoạt động chi trả kiều hối.
– Dịch vụ chuyển tiền nhanh từ An Giang đến các tỉnh như Cần Thơ, Kiên
Giang, Hà Nội,.. – Cho vay nơng nghiệp và các loại hình khác tại các huyện phụ cận nhằm cung
ứng vốn đầu tư đang thiếu.
 Tổ hành chính
– Thực hiện tồn bộ các cơng tác về hành chính của ngân hàng như quản lý lao động, kế hoạch văn phòng phẩm…
– Phụ trách lương, xét khen thưởng, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng.
– Thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước,….
 Tổ Vi Tính
– Thường xun kiểm tra cơng tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong tồn cơ quan.
– Hướng dẫn, huấn luyện cho cán bộ nhân viên Ngân hàng sử dụng máy đúng thao tác kỹ thuật, biết khai thác chương trình phục vụ nhu cầu báo cáo, thống kê tại
các bộ phận nghiệp vụ. – Bảo đảm tuyệt đối bí mật thơng tin số liệu về ngân hàng.
– Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý,…..
– Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ cơng tác quản lý chuyên môn của các bộ phận theo chỉ định của Tổng Giám đốc.
 Tổ Kế Hoạch
– Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm. – Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
– Khảo sát, theo dõi dòng sản phẩm nhằm có đề xuất nâng cao chất lượng
dịch vụ,…. – Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch để có những đề xuất
cho Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị.
3.3.
Tình hình hoạt động của Ngân hàng
Cuối năm 2006 tổng tài sản của Ngân hàng Mỹ Xuyên đã đạt đến con số 448 tỷ đồng, cung ứng vốn cho hơn 18 ngàn khách hàng, hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh An
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 10
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Giang, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình qn qua các năm 2004, 2005, 2006 là 60 năm, lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng bao gồm:
– Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
– Vay và tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
– Cho vay với các sản phẩm sau: + Cho vay sản xuất nông nghiệp.
+ Cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ. + Cho vay trả góp phố, chợ.
+ Cho vay tiêu dùng.
– Cho vay hoạt động kinh doanh thế chấp sổ tiền gửi tiết kiệm. – Chuyển tiền nhanh trong nước.
Qua 15 năm hoạt động Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã gặt hái được nhiều thành
tựu to lớn góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà, vốn điều lệ của Ngân hàng không ngừng tăng qua các năm, năm 2004 là 15.500 triệu đồng, 2005 là 24.750 triệu đồng đến năm
2006 là 70 tỷ đồng, lợi tức cổ phần cũng đạt được các tỷ lệ khá cao, năm 2004 là 30, năm 2005 là 24 và năm 2006 là 27.
Bên cạnh đó kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng có những chuyển biến tốt:
Bảng 1: Báo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004 đến 2006
Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục Năm
2004 Năm
2005 Năm
2006 20052004
20062005 Số
tiền Tỷ lệ
Số tiền
Tỷ lệ
Tổng thu nhập 23.62
29.814 48.687 6.194 26,2 18.873
63,3 Tổng chi phí
16.972 21.935 34.412 4.963
29,2 12.477 56,9
Tổng thu nhập thuần 6.648
7.897 14.275 1.231 18,5
6.391 81,1
Thu nhập ròng 4.787
5.673 10.278 886
18,5 4.605
81,2
Nguồn: Phòng kế hoạch
Từ năm 2004 đến năm 2006, Ngân hàng Mỹ Xuyên luôn đạt được các kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh, thu nhập qua các năm đều tăng.
Năm 2005 so với năm 2004 tổng thu nhập của Ngân hàng gia tăng tuy nhiên không cao, mức gia tăng này đạt 6.194 triệu đồng trong khi đó tổng chi phí bao gồm chi
phí chính, trả lãi và các chi phí khác ngồi lãi cũng tăng đến mức 4.963 triệu đồng, điều này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của năm 2005 chỉ đạt 886 triệu đồng, một mức
tăng nhẹ so với năm 2004. Nguyên nhân là do trong năm 2005, Ngân hàng đã tuyển thêm một số cán bộ công nhân viên, làm cho chi phí tiền lương tăng thêm, bên cạnh đó trong
năm này nền kinh tế của tỉnh cũng đã gặp phải một số khó khăn, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, làm giảm đi khả năng hoàn trả vốn của một số hộ vay, ảnh hưởng
đến tốc độ tăng trưởng thu nhập của Ngân hàng.
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 11
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Sang năm 2006, sự tăng trưởng thu nhập đã được tốc độ mạnh hơn so với năm 2005 với mức tăng của thu nhập lên đến 18.873 triệu đồng, chi phí trong năm này cũng
tăng đến 12.477 triệu đồng tuy nhiên tỷ lệ này không cao hơn tỷ lệ gia tăng của tổng thu nhập chi phí tăng 56,9 trong khi thu nhập tăng đến 63.3, làm cho thu nhập ròng tăng
đến 81,2 so với năm 2005, tương ứng với số tiền 4.605 triệu đồng, đây là một kết quả thật sự đáng mừng. Trong năm này một số phòng giao dịch mới của Ngân hàng được
thành lập như Tri Tôn, Thoại Sơn,…, số lượng nhân viên được tuyển thêm tăng lên, bên cạnh đó chỉ số giá tiêu dùng năm 2006 cũng tăng khoảng 9,3,…các nguyên nhân này đã
góp phần làm tăng tổng chi phí của Ngân hàng Mỹ Xuyên, thế nhưng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo Ngân hàng, năm 2006 hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã được kết quả khả quan, cùng với sự gia tăng của các địa điểm giao dịch thì doanh thu của Ngân hàng cũng gia tăng đáng kể.
3.4.
Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên cho năm 2007
– Giữ vững tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn, tiếp tục tăng vốn điều lệ để tăng lợi thế cạnh tranh, tích lũy tăng cường nội lực,…
– Gia tăng giá trị cổ đông, ổn định và phát triển đời sống nhân viên. – Bổ sung vốn huy động bằng cách tăng cường quảng bá thương hiệu ngân hàng,
tạo các phần thưởng hấp dẫn, thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm,… – Phấn đấu đưa tổng dư nợ cuối năm 2007 đạt 900 tỷ đồng tăng 280,3 so với
năm 2006. – Cố gắng nâng cao chất lượng tín dụng, kiềm giữ tỷ lệ nợ quá hạn ở mức nhỏ
hơn 1 trên tổng dư nợ. – Đẩy mạnh việc mở rộng phạm vi hoạt động trên khắp địa bàn tỉnh, cùng các
tỉnh lân cận.
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG SXKD

4.1. Phân tích doanh số cho vay

SV: Dương Cẩm Thảo Trang 12
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trong 3 năm qua, từ năm 2004 đến năm 2006, Ngân hàng Mỹ xuyên đã có đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh An Giang, cụ thể là thành phố Long
Xuyên và các huyện, xã, nơi mà Ngân hàng đặt chi nhánh, phòng giao dịch tại đó. Thơng qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã đáp ứng kịp thời và đáng kể nguồn vốn cho người
dân, góp phần cải thiện và ổn định đời sống người dân.
An Giang là tỉnh có đa số người dân sống bằng nghề nông, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, sản lượng lúa gạo của tỉnh đứng đầu cả nước, bên cạnh sự
phát triển mạnh mẽ của nơng nghiệp thì hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của tỉnh cũng không kém phát triển, một phần được thể hiện qua doanh số cho vay về lĩnh
vực sản xuất kinh doanh trong năm 2004 đến 2006 tại Ngân hàng Mỹ Xuyên, luôn tăng dần qua các năm, và Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã từng bước khẳng định vai trò cung
cấp vốn của mình, mang lại lợi nhuận ngày càng cao đồng thời cũng để xây dựng một chỗ đứng ngày càng vững chắc cho Ngân hàng trong thời hội nhập hiện nay:
Bảng 2: Doanh số cho vay theo thời gian
Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục Năm
2004 Năm
2005 Năm
2006 20052004
20062005 Số
tiền Tỷ lệ
Số tiền
Tỷ lệ
Ngắn hạn 22.432 19.824
25.210 -2.608
-11,6 5.386
27,2 Trung hạn
18.793 22.444 33.934
3.651 19,4 11.490
51,2
Tổng 41.225 42.268
59.144 1.043
2,5 16.876 39,9
Nguồn: Phòng kế hoạch Mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn
tỉnh như Sacombank, Vietcombank, Đông Á, Á Châu,… nhưng doanh số cho vay SXKD của Ngân hàng Mỹ Xuyên trong những năm qua luôn đạt được những kết quả rất khả
quan. Nếu như năm 2005 doanh số cho vay chỉ tăng 1.043 triệu đồng so với năm 2004 thì sang năm 2006 sự gia tăng này đã đạt tốc độ mạnh mẽ hơn với mức tăng 16.876 triệu
đồng, tương ứng 39,9 so với năm 2005. Đạt được kết quả như vậy chính là nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ Ngân hàng cũng như Ngân hàng đã có những chiến lược
kinh doanh thích hợp, tạo được niềm tin đối với đơng đảo khách hàng.

4.1.1. Doanh số cho vay theo thời gian

Tín dụng ngắn hạn có đặc điểm là thời gian luân chuyển ngắn và mau thu hồi vốn, Ngân hàng Mỹ Xuyên thường tập trung cho vay mạnh lĩnh vực này, tuy nhiên trong 3
năm qua doanh số cho vay ngắn hạn lại có sự biến động bất ổn định. Năm 2005 doanh số cho vay đã giảm 2.608 triệu đồng 11,6, trong năm này
kinh tế của tỉnh gặp nhiều khó khăn nhất là lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp như dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá,… nên Ngân hàng đã tập trung hỗ trợ vốn cho bà con nơng dân
sản xuất nơng nghiệp ít chú trọng đến lĩnh vực sản xuất phi nông nghiệp, nguyên nhân này làm cho doanh số cho vay trong năm này sụt giảm. Nhưng sang năm 2006 sự sụt
giảm này đã được khắc phục, doanh số cho vay lại đạt mức tăng khá cao với tốc độ tăng 27,2 tương ứng với 5.386 triệu đồng.
Điều này cho thấy Ngân hàng Mỹ Xuyên chú trọng cung ứng vốn cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nhưng năm 2006 đã quan tâm đầy đủ hơn tất của các lĩnh vực cho
vay, trong năm này Ngân hàng đã mở rộng thêm quy mô hoạt động trên địa bàn tỉnh, cùng với sự thành lập của các phòng giao dịch Mỹ Lng, Thoại Sơn,… thì hoạt động
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 13
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
quảng bá thương hiệu và uy tín Ngân hàng cũng được tăng cường, không những làm gia tăng doanh số cho vay ngắn hạn mà còn gia tăng cả doanh số cho vay trung hạn.
Doanh số cho vay trung hạn từ năm 2004 đến năm 2006, cũng tăng khá mạnh với tốc độ của năm sau luôn cao hơn năm trước, cao nhất là năm 2006, doanh số cho vay đã
tăng 11.490 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 51,2. Sự gia tăng này đã cho thấy trong 3 năm qua, Ngân hàng Mỹ Xuyên đã chú ý
nhiều đến lĩnh vực cho vay trung hạn. Nguyên nhân là do thời gian qua nền kinh tế của cả nước và địa phương tiếp tục tăng trưởng, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
ngày càng tăng, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, nhu cầu vốn trung hạn để đầu tư cho trang thiết bị công nghệ ngày một nhiều, và Ngân hàng cũng ngày càng chủ
động được nguồn vốn, đáp ứng được nhu cầu vay của đa số khách hàng.
Ở cách nhìn khác, nhận thấy tỷ trọng doanh số cho vay trung hạn có xu hướng gia tăng theo từng năm, trong khi đó tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn lại giảm, được thể
hiện rõ ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 1
:
Tỷ trọng doanh số cho vay trung hạn luôn tăng qua các năm, điều này phù hợp với nỗ lực gia tăng doanh số trung hạn của Ngân hàng Mỹ Xuyên, vì với loại cho vay này thì
lãi suất cao, mạng lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Bên cạnh đó cũng do năm bắt được xu thế phát triển của nền kinh tế đang dần bước vào thời kỳ hội nhập, nên các tổ chức sản
xuất kinh doanh tăng cường đổi mới, cải tiến trang thiết bị, đẩy mạnh sản xuất, nhu cầu vốn ngày càng tăng.
Tuy nhiên các khoản cho vay trung hạn có đặc điểm là thu hồi vốn trong nhiều năm, vì vậy doanh số cho vay trung hạn quá cao sẽ dẫn đến dư nợ trung hạn trong năm và
các năm sau cao, rủi ro tín dụng cao. Vì vậy trong thời gian tới Ngân hàng cần tập trung cho vay trung hạn bên cạnh cho vay ngắn hạn, với cho vay trung hạn cần phải tìm hiểu
đầy đủ thông tin về đối tượng cho vay, đánh giá đúng khách hàng khi quyết định cho vay, chỉ cho vay những dự án khả thi, có hiệu quả, và có tài sản đảm bảo.

4.1.2. Doanh số cho vay theo ngành nghề

SV: Dương Cẩm Thảo Trang 14
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên Bảng 3: DSCV theo ngành nghề
Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục Năm
2004 Năm
2005 Năm
2006 20052004
20062005 Số
tiền Tỷ lệ
Số tiền
Tỷ lệ
SXKD dịch vụ 15.652 14.455
19.726 -1.197 -7,6
5.271 36,5
Góp SXKD 14.242 11.816
17.627 -2.426 -17,0 5.811
49,2 Góp KDNT
11.331 15.997 21.791
4.666 41,2
5.794 36,2
Tổng 41.225 42.268
59.144 1.043
2,5 16.876 39,9
Nguồn: Phòng kế hoạch Trong những năm qua, sự phát triển kinh tế của cả nước cũng như của tỉnh An Giang
có lúc khơng thuận lợi bởi những tác động xấu như dịch cúm gia cầm, dịch rầy nâu, giá cả hàng hố khơng ổn định, tuy nhiên An Giang vẫn có những bước phát triển khá tích
cực, hàng năm GDP của tỉnh tăng bình quân 9,1 vượt kế hoạch 0,6, trong đó khu vực thương mại dịch vụ tăng 11,5, khu vực công nghiệp xây dựng tăng 12,2, khu vực
nông nghiệp tăng 5,2. Nắm bắt được xu thế phát triển đó, Ngân hàng Mỹ Xuyên đã vận dụng linh hoạt các nghiệp vụ và điều kiện cho phép, tận dụng tối đa nguồn lực tự có cùng
với các nguồn vốn huy động được, không ngừng mở rộng cho vay đến các ngành kinh tế, mạng lại lợi nhuận cho Ngân hàng cũng như lợi ích cho toàn xã hội, đẩy mạnh sự phát
triển kinh tế của tỉnh.
 SXKD dịch vụ
Ngân hàng cho vay lĩnh vực này đối với các hộ vay như: bán quán cơm, bán nước mắm, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ internet, kinh doanh xăng dầu, đồ gia dụng, bán
phụ tùng xe, máy móc,… ở thành thị. Năm 2005 doanh số cho vay SXKD dịch vụ đã giảm 1.197 triệu đồng so với
2004. Sở dĩ có sự sụt giảm của doanh số cho vay như vậy là vì trong năm này kinh tế của tỉnh đã gặp khơng ít các khó khăn như hạn hán, giá vật tư tăng mạnh, chỉ số lạm phát tăng
cao 9,31,… đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành sản xuất kinh doanh, nhất là ngành thương nghiệp chịu tác động mạnh của biến động giá tiêu dùng tăng cao, sức mua
trên thị trường giảm, bên cạnh đó quy mơ hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xun còn tương đối nhỏ so với các Ngân hàng thương mại khác trong tỉnh,…, tất các các điều này đã góp
phần làm doanh số cho vay giảm.
Tuy nhiên, sang năm 2006 doanh số cho vay SXKD dịch vụ đã có khởi sắc, năm này tỉnh đã nỗ lực trong công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải thiện quy trình
thủ tục cấp giấy phép đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong năm qua An
Giang đã tăng từ hạng 34 lên hạng thứ 964 tỉnh thành phố của nước, kinh tế của tỉnh cũng trở nên sôi động hơn, với sự phát triển kinh tế như vậy nhịp độ phát triển của Ngân
hàng Mỹ Xuyên cũng tăng theo thể hiện qua doanh số cho vay tăng kể trên.
 Góp SXKD
Doanh số cho vay lĩnh vực này cũng có sự biến động tương tự như doanh số cho vay SXKD dịch vụ. Năm 2005, do những biến động phức tạp của nền kinh tế giá xăng
dầu, giá nguyên vật liệu vật tư tăng,.. làm giá thành sản phẩm của các tổ chức SXKD tăng cao, dẫn dến việc giảm khả năng tiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng, điều này
cũng làm cho doanh số cho vay góp SXKD sụt giảm, cụ thể là 2.426 triệu đồng.
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 15
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nơng Thơn Mỹ Xuyên
Tuy nhiên sang năm 2006, kinh tế của tỉnh trở nên năng động hơn, trong năm này toàn tỉnh An Giang cũng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng 12 chợ với
tổng nguồn vốn đầu tư 108 tỷ đồng, góp phần nâng doanh số cho vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên đến mức tăng khá cao là 5.811 triệu đồng 59,2
 Góp KDNT
Sản phẩm cho vay này luôn đạt doanh số tăng qua các năm, đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu ở địa bàn nơng thơn, vùng sâu như vựa phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu
xây dựng, xăng dầu,… bên cạnh còn có các ngành nghề truyền thống như sản xuất bánh phòng, mắm thái, thắt bím lục bình, lưỡi câu, đường thốt lốt,…
Doanh số cho vay lĩnh vực này tăng khá mạnh từ năm 2004 đến năm 2006 cao nhất là mức tăng 5.794 triệu đồng của năm 2006 so với năm 2005. Nguyên nhân của sự
gia tăng này là do trong các năm qua kinh tế của tỉnh phải chịu sức ép từ việc tăng giá các vật tư, nguyên vật liệu,… nên các hộ kinh doanh lĩnh vực này cần thêm nguồn vốn
để duy trì cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh.
Nhìn ở góc độ khác, tỷ trọng doanh số của các sản phẩm cho vay được thể hiện qua biểu đồ:
Biểu đồ 2:
Sản phẩm cho vay SXKD dịch vụ và góp SXKD đều có doanh số cho vay giảm trong năm 2005 và tăng lại trong năm 2006. Nhưng tỷ trọng doanh số cho vay hai lĩnh
vực này đều có giảm liên tục trong 3 năm, mặc dù năm 2006 doanh số cho vay tăng đáng kể.
Nguyên nhân là do thời gian qua cụ thể từ năm 2005 đến năm 2006 hoạt động cho vay của Ngân hàng Mỹ Xuyên gặp phải nhiều trở ngại, bên cạnh những biến động
kinh tế kể trên, Ngân hàng còn gặp sự cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng thương mại khác trong tỉnh, còn có một số khách hàng có nhu cầu vay, có phương án sản xuất khá
hấp dẫn nhưng khơng đủ tài sản thế chấp.
Còn đối với lĩnh vực góp KDNT, đây là lĩnh vực cho vay chiếm tỷ trọng khá cao và luôn tăng trong 3 năm qua, sự gia tăng này là do để thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế từ năm 2006 đến 2010. Cùng với tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, thương mại, dịch vụ, tỉnh An
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 16
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Giang còn tập trung phát triển mạnh ngành nghề dịch vụ ở nông thôn với cơ cấu hợp lý, từng bước chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp – tiểu thủ cơng
nghiệp. Tỉnh cũng đã có những chủ trương, chính sách khuyến khích ưu đãi phát triển các ngành KDNT, điều này góp phần nâng dần tỷ trọng doanh số cho vay tại Ngân hàng
Mỹ Xuyên, khẳng định uy tín của Ngân hàng với người dân ngày càng cao.
Qua phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Mỹ Xuyên: tuy doanh số cho vay ở một số sản phẩm có biến động giảm do ảnh hưởng của tình hình
kinh tế, xã hội của tỉnh và cũng do những đặc điểm hạn chế riêng của Ngân hàng, nhưng nhìn tổng quan vốn đầu tư của Ngân hàng cho lĩnh vực này đều tăng qua các năm. Điều
này chứng tỏ, hoạt động cho vay tại Ngân hàng đã từng bước được cải thiện, tiếp cận ngày càng sâu rộng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh nhà.

4.2. Phân tích doanh số thu nợ

Hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là “đi vay để cho vay”, nhưng hoạt động cho vay có hiệu quả hay khơng chính là thể hiện ở doanh số thu nợ, đây là một trong nhưng
chỉ tiêu quan trong thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Khi các chủ thể kinh tế tham gia sử dụng vốn của Ngân hàng thì phải có nhiệm vụ hồn trả vốn và lãi, số vốn và
lãi thu về phải đảm bảo bù đắp được phần lãi mà Ngân hàng đi vay, đồng thời phải đảm bảo có lợi nhuận, có tích lũy để phát triển kỹ thuật nghiệp vụ Ngân hàng. Cho vay là hoạt
động chứa nhiều rủi ro, đồng vốn cho vay có thể được hồn trả đúng hoặc khơng đúng kỳ hạn. Vì vậy cơng tác thu hồi nợ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đảm bảo chất lượng tín
dụng của Ngân hàng. Bảng 4: Doanh số thu nợ
Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục Năm
2004 Năm
2005 Năm
2006 20052004
20062005 Số
tiền Tỷ lệ
Số tiền
Tỷ lệ
Theo thời gian Ngắn hạn
12.767 18.184
25.116 5.417
42,4 6.932
38,1 Trung hạn
16.733 17.749
22.602 1.016
6,1 4.853
27,3
Theo ngành nghề SXKD dịch vụ
7.308 12.976
20.346 5.668
77,6 7.370
56,8 Góp SXKD
10.702 10.853
12.646 151
1,4 1.793
16,5 Góp KDNT
11.490 12.104
14.726 614
5,3 2.622
21,7
Tổng 29.500
35.933 47.718
6.433 21,8 11.785
32,8 Nguồn: Phòng Kế hoạch
Biểu đồ 3:
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 17
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nơng Thơn Mỹ Xun
Nhìn chung trong 3 năm qua cùng với sự gia tăng của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng gia tăng đáng kể. Năm 2005 so với năm 2004 mặc dù doanh số cho vay
chỉ tăng 2,5 nhưng doanh số thu nợ lại tăng đến 21,8 tương ứng với 6.433 triệu đồng, và sang năm 2006 thu nợ lại tiếp tục tăng 11.785 triệu đồng so với năm 2005 với tốc độ
tăng 32,8.
Có được kết quả như vậy là nhờ Ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh thích hợp, có kinh nghiệm trong việc chọn lựa và phân loại khách hàng, đảm bảo cho vay
đúng đối tượng và khả năng thu hồi vốn cao. Bên cạnh đó còn có sự nỗ lực trong cơng tác thu nợ của cán bộ tín dụng và sự thành công trong hoạt động kinh doanh cùng với ý thức
trả nợ khá tốt của khách hàng. Cụ thể như sau: 4.2.1. Doanh số thu nợ theo thời gian
Thu nợ ngắn hạn của Ngân hàng trong 3 năm qua cũng gặt hái được nhiều thành quả tích cực, doanh số thu nợ năm sau luôn tăng cao hơn năm trước. Năm 2005 so với
năm 2004, mặc dù doanh số cho vay đã giảm 11,6 nhưng thu nợ lại tăng 42,4 tương ứng với 5.417 triệu đồng.
Nguyên nhân một mặt là do dự nợ của năm 2004 cao, mặt khác nhìn ở một góc độ lạc quan hơn về nền kinh tế của tỉnh, năm này do giá vật tư tăng cùng với hạn hán,
nắng nóng kéo dài, bão lụt lở đất,…. làm giá thành sản phẩm tăng. Nhưng với sự điều chỉnh kịp thời của ban lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các ngành các cấp chính quyền và
nhân dân, tăng trưởng kinh tế vẫn đạt tốc độ tăng khá cao 9,9 so với năm 2004. Cho thấy bên cạnh khó khăn vẫn còn khơng ít các cơ hội để các tổ chức kinh tế mở rộng đầu
tư, và thực tế các hộ vay SXKD tại Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã đạt được những thắng lợi trong hoạt động kinh doanh đảm bảo khả năng hoàn trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng.
Sang năm 2006 doanh số thu nợ ngắn hạn lại tiếp tục tăng 6.932 triệu đồng, đây là kết quả hiển nhiên vì năm này kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng khá mạnh các đơn vị
kinh tế đẩy nhanh tốc độ phát triển để chuẩn bị bước vào giai đoạn hội nhập. Ngồi ra còn do Ngân hàng đang chuyển dịch dần sang hướng đa dạng hóa khách
hàng, từng bước lựa chọn khách hàng, tập trung cho vay những doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì các doanh nghiệp này đa phần cần nguồn vốn trung hạn. Những năm qua nền kinh tế
của cả nước cũng như của địa phương tiếp tục tăng trưởng nên nhu cầu về nguồn vốn đầu
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 18
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
tư cho các hoạt động sản xuất cũng ngày một cao, và Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã chủ động được nguồn vốn, nên đã đẩy mạnh việc cho vay đối với các đơn vị kinh tế này, kết
quả là cho doanh số cho vay trung hạn gia tăng kéo theo doanh số thu nợ cũng gia tăng đáng kể.
Nếu xét về tỷ trọng doanh số thu nợ, ta thấy rằng tỷ trọng thu nợ trung hạn giảm qua các năm, mặc dù doanh số cho vay tăng. Đây cũng là điều đương nhiên vì doanh số
cho vay trung hạn có đặc điểm là thời gian luân chuyển dài hơn so với doanh số cho vay ngắn hạn. Còn tỷ trọng thu nợ ngắn hạn tăng theo từng năm, điều này một phần là do các
khoảng cho vay ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn ngắn, mặt khác do ý thức trả nợ của các hộ vay cao, cùng với sự thuận lợi trong hoạt động kinh doanh đã giúp các đối tượng
vay hoàn trả được vốn và lãi vay đúng hạn cho Ngân hàng. 4.2.2 Doanh số thu nợ theo ngành nghề
 SXKD dịch vụ
Ngược với sự sụt giảm doanh số cho vay là 7,6 của năm 2005 so với năm 2004, thu nợ giai đoạn này lại đạt mức tăng rất cao 77,6 tương ứng với 5.668 triệu đồng và
cao hơn nữa là mức tăng 7.370 triệu đồng 56,8 của năm 2006. Năm 2006 thu nợ tăng là do doanh số cho vay tăng khá cao 36,5, hoạt động kinh doanh của các hộ vay có hiệu
quả. Còn năm 2005 so năm 2004 trong khi doanh số cho vay giảm mà doanh số thu nợ lại tăng, nguyên nhân là do dư nợ của các năm trước chuyển sang, bên cạnh đó nhờ sự hợp
tác chặt chẽ giữa Ngân hàng và khách hàng trong việc đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn cũng như đảm bảo cho khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích.
 Góp SXKD
Thu nợ lĩnh vực này từ năm 2004 đến năm 2006 cũng luôn tăng nhưng với tốc độ còn khá chậm. Năm 2005 thu nợ chỉ tăng 1,4 tương ứng với 151 triệu đồng so với năm
2004, sang năm 2006 tốc độ tăng này mạnh hơn với mức tăng 1.793 triệu đồng 16,5. Sở dĩ năm 2005 thu nợ tăng không cao là vì doanh số cho vay năm này giảm so với
2004, tình hình thu nợ của cán bộ Ngân hàng gặp khó khăn, do năm 2005 một số chợ phải di dời, ảnh hưởng đến việc kinh doanh mua bán của các hộ vay bán phụ tùng xe, đồ gia
dụng,…. Nhưng sang năm 2006, các chợ đã huy hoạch xong, việc mua bán của các tiểu thương cũng dần ổn định đảm bảo được việc hoàn trả nợ cho Ngân hàng tốt hơn.
 Góp KDNT
Với tốc độ tăng khá cao của doanh số cho vay, doanh số thu nợ góp KDNT cũng tăng qua các năm từ năm 2004 đến năm 2006 nhưng khá chậm, cao nhất là mức tăng của năm
2006 với doanh số thu nợ tăng 2.622 triệu đồng 21,7 so với năm 2005. Nguyên nhân là do trong các năm qua, kinh tế của tỉnh gặp khó khăn, giá trị tăng thêm của ngành sản
xuất nơng nghiệp năm 2006 so với năm 2005 âm 2,95, làm cho một số người dân sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi,… gặp thất bát, không đủ vốn kịp thời để trả cho các hộ kinh
doanh nông thôn như vựa phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc,….., làm ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ vay KDNT dẫn đến việc xin gia hạn nợ tại Ngân hàng.
Bên cạnh đó, các hộ vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên như các cơ sở xuất truyền thống chỉ ở quy mô nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết, các thiết bị sản xuất chủ yếu bằng thủ công nên
năng suất thấp, khả năng cạnh tranh khơng cao,…. Những điều này cũng góp phần làm thu nợ góp KDNT tại Ngân hàng khơng cao.
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 19
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Khi xét về tỷ trọng ta thấy rằng tỷ trọng góp KDNT cũng có xu hướng giảm dần thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 4:
Tỷ trọng thu nợ góp KDNT giảm theo từng năm, nguyên nhân là do khách hàng vay vốn có những hạn chế nhất định như còn thiếu kinh nghiệm trong quá trính sản xuất kinh
doanh, sử dụng vốn khơng đúng mục đích dẫn đến kém hiệu quả trong kinh doanh. Bên cạnh đó còn do khách hàng vay KDNT gồm nhiều cơ sở sản xuất truyền thống, những
khách hàng này thường chọn vay trung hạn nên thời gian hoàn vốn lãi cho Ngân hàng dài. Tất cả những điều này góp phần làm thu nợ góp KDNT cũng như tỷ trọng thu nợ không
cao.
Cũng tương tự như sự sụt giảm của tỷ trọng thu nợ góp KDNT, tỷ trọng thu nợ góp SXKD cũng giảm theo từng năm. Mặc dù doanh số cho vay của lĩnh vực này tăng qua các
năm nhưng công tác thu nợ tại Ngân hàng đã gặp phải một số khó khăn do các nguyên nhân đã kể trên các chợ phải huy hoạch ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các hộ
vay, vì vậy tỷ trọng thu nợ giảm. Chỉ riêng tỷ trọng thu nợ lĩnh vực SXKD dịch vụ là tăng liên tục từ năm 2004 đến năm 2006 cao nhất là tỷ trọng năm 2006 đạt 42,6, đây là
lĩnh vực cho vay chủ yếu là ngắn hạn, thời gian luân chuyển vốn ngắn, tập trung nhiều nhất ở thành thị, nơi các hoạt động kinh doanh mua bán diễn ra rất sôi động, cùng với tốc
độ phát triển ngày càng mạnh của nền kinh tế, thì các hộ vay SXKD dịch vụ tại Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng kinh doanh ngày càng hiệu quả, đảm bảo được việc hồn trả nợ vay
đúng hạn cho Ngân hàng.
Nhìn chung tình hình thu nợ của Ngân hàng Mỹ Xuyên đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong thời gian qua đã có những tiến triển rất tích cực và đạt được những kết
quả đáng khích lệ. Từ đó, có thể đánh giá phần nào công tác lựa chọn, phân loại khách hàng, thẩm định hồ sơ, điều kiện vay vốn và việc thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc sử
dụng vốn vay, động viên nhắc nhở khách hàng trong việc trả nợ của đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng đã mang lại những hiệu quả thiết thực.
4.3.Phân tích dư nợ
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 20
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nơng Thơn Mỹ Xuyên
Vượt qua khó khăn thử thách, Ngân hàng Mỹ Xun đã từng bước khẳng định vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh, taọ tiền đề cho việc hoàn thành tốt các
chỉ tiêu kế hoạch trong những năm tới, cố gắng nâng ngày càng cao chất lượng tín dụng. Trong những năm qua, kinh tế có nhiều biến động phức tạp, nhưng mức tăng
trưởng dư nợ của Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng khá cao, khẳng định chất lượng tín dụng của Ngân hàng ngày càng được người dân tin cậy.
Bảng 5: Dư nợ Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục Năm
2004 Năm
2005 Năm
2006 20052004
20062005 Số
tiền Tỷ lệ
Số tiền
Tỷ lệ
Theo thời gian Ngắn hạn
10.261 11.901
11.995 1.640
16,0 94
0,8 Trung hạn
16,573 21,268
32,600 4,695
28,3 11.332 53,3
Theo ngành nghề SXKD dịch vụ
8.344 9.823
9.203 1.479
17,7 -620
-6,3 Góp SXKD
9.329 10.292
15.273 963
10,3 4.981
48,4 Góp KDNT
9.161 13.054
20.119 3.893
42,5 7.065
54,1
Tổng 26.834
33.169 44.595
6.335 23,6 11.426
34,4
Nguồn: Phòng kế hoạch
Biểu đồ 5
Dư nợ tại Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng tăng qua các năm theo sự gia tăng của doanh số cho vay và doanh số thu nợ, tăng cao nhất là dư nợ năm 2006 so với 2005 với
mức tăng 11.426 triệu đồng. Dư nợ tăng chứng tỏ quy mô hoạt động của Ngân hàng ngày càng được mở rộng, năm 2006 thêm 3 phòng giao dịch được thành lập, dự kiến sẽ mở
rộng thêm nhiều địa điểm đăng ký vay vốn trên địa bàn tỉnh,… các hoạt động này sẽ mang lại lợi nhuận ngày càng cao cho Ngân hàng tuy nhiên rủi ro tín dụng cũng sẽ không
ngừng tăng lên. 4.3.1. Dư nợ theo thời gian.
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 21
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trong các năm qua Ngân hàng đẩy mạnh lĩnh vực cho vay trung hạn để đạt chỉ tiêu dư nợ đề ra, cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế ngày càng phát triển. Nên dư nợ
trung hạn luôn gia tăng cụ thể là từ năm 2004 đến năm 2006, cao nhất là năm 2006, dư nợ trung hạn tăng 53,3 tương ứng 11.332 triệu đồng. Còn về tỷ trọng dư nợ trung hạn
cũng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và tăng qua các năm, cao nhất vẫn là năm 2006 với tỷ trọng dư nợ trung hạn là 73,1. Điều này phù hợp với nỗ lực phấn đấu tăng
dư nợ của Ngân hàng và cũng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của tỉnh. Để chuẩn bị thế sẵn sàng bước vào hội nhập, ban lãnh đạo tỉnh An Giang cũng đã tạo điều kiện giúp
các tổ chức kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh đa dạng về hình thức, phong phú về ngành nghề, xây dựng thương hiệu, ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng, nâng cao chất
lượng và hạ giá thành sản phẩm. Thực hiện các chương trình khuyến cơng, thúc đẩy các cơ sở sản xuất phát triển, năm 2006 An Giang đã có tới 380 doanh nghiệp đăng ký thành
lập, bước đầu khởi sự các doanh nghiệp thường có nhu cầu vốn trung hạn,…., những điều này đã góp phần làm tăng doanh số trung hạn của Ngân hàng Mỹ Xuyên.
Tương ứng với sự tăng dần của tỷ trọng dư nợ trung hạn thì tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đã giảm dần, thấp nhất là tỷ trọng năm 2006 giảm còn 26,9. Tuy vậy dư nợ 3 năm
qua vẫn tăng nhưng cũng khá khiêm tốn, cao nhất là mức tăng của năm 2005 với 1.479 triệu đồng, còn ở năm 2006 thì tăng thấp hơn chỉ 94 triệu đồng. Mặc dù doanh số cho vay
năm này tăng 27,2 mà dư nợ chỉ tăng 0,8 nguyên nhân chính là do các hộ vay làm ăn có hiệu quả hồn trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng tỷ trọng thu nợ của năm 2006 tăng tới
38,1, bên cạnh đó còn do dự nợ của các năm trước chuyển sang thấp. 4.3.2. Dư nợ theo ngành nghề
 SXKD dịch vụ
Từ năm 2004 đến năm 2006 dư nợ lĩnh vực này chiếm tương đối thấp thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 6:
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 22
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Tỷ trọng dư nợ SXKD dịch vụ có chiều hướng giảm theo từng năm, thấp nhất là tỷ trọng năm 2006 với 20,6, tương ứng với sự sụt giảm của tỷ trọng thì dư nợ SXKD
dịch vụ năm 2006 cũng giảm 6,3 tương ứng với 620 triệu đồng. Trước đó năm 2005, dư nợ tăng nhưng tăng khá thấp với mức 1.149 triệu đồng 17,7 so với năm 2004.
Nguyên nhân là do cho vay SXKD dịch vụ chủ yếu là ngắn hạn, nên thời gian khách hàng hoàn vốn cho Ngân hàng ngắn, ngồi ra cơng tác thu nợ của Ngân hàng cũng
đạt được những kết quả tốt, thu nợ lĩnh vực này tăng rất cao, năm 2005, 2006 tăng lần lượt là 77,6 và 56,8.
 Góp SXKD
Dư nợ lĩnh vực này trong các năm qua cũng gia tăng đáng kể, tăng cao nhất là năm 2006 với tốc độ tăng 48,4 tương ứng với 4.981 triệu đồng, tỷ trọng dư nợ lĩnh vực
này cũng chiếm khá cao, cao nhất là năm 2004 với tỷ trọng 34,8. Đây là hình thức cho vay khá hấp dẫn, thời gian hoàn trả tiền, lãi vay có thể theo thỏa thuận giữa khách hàng
và Ngân hàng, có thể là nửa tháng, một tháng, 2 tháng,.., tùy theo thời gian và mức thu nhập của các tổ chức sản xuất kinh doanh, mà khách hàng chọn vay theo khoảng thời gian
nào. Trong các năm qua lĩnh vực cho vay này cũng khá phát triển, dư nợ luôn tăng, cho thấy Ngân hàng Mỹ Xuyên ngày càng thu hút được sự tin tưởng của nhiều khách hàng.
 Góp KDNT
Dư nợ góp KDNT gia tăng rất cao qua các năm, 42,5 là tốc độ gia tăng của năm 2005 so với 2004 với số tiền là 3.893 triệu đồng, tốc độ gia tăng của năm 2006 so
với năm 2005 lại cao hơn với 7.065 triệu đồng. Còn về tỷ trọng thì góp KDNT chiếm cũng khá cao, đứng đầu là tỷ trọng 45,1 của năm 2006, các sự gia tăng này là điều tất
nhiên vì doanh số cho vay lĩnh vực này là tương đối cao trong khi đó thu nợ lại tăng khá chậm, cao nhất thu nợ chỉ tăng 21,7 trong năm 2006.
Mặt khác, nắm bắt được xu thế phát triển kinh tế của cả nước cũng như của tỉnh An Giang là đang đẩy mạnh tốc độ cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tỉnh An
Giang cũng đã thực hiện chương trình khuyến cơng, sở cơng nghiệp và phòng kinh tế của tỉnh đã tích cực hỗ trợ cho các thành viên của làng nghề như sản xuất lưỡi câu, bánh
phòng, dệt, thắt bím lục bình,… xây dựng thương hiệu để tăng lợi thế cạnh cạnh, quảng bá sản phẩm, bên cạnh còn có những chính sách chủ trương khuyến khích phát triển
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 23
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
ngành nghề truyền thống nông thôn cho các thành viên tham gia. Nhờ vậy ngành nghề truyền thống An Giang trong thời gian qua cũng đã có những dấu hiệu phát triển khá tốt,
và điều này cũng đã góp phần làm tăng dư nợ tại Ngân hàng Mỹ Xuyên.
Nhìn chung, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Mỹ Xuyên tăng cả về dư nợ ngắn hạn lẫn trung hạn, đạt được thắng lợi đó là cả một q trình phấn đấu của
toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng, đã từng bước khắc phục khó khăn, nhược điểm cùng những hạn chế để ngày càng hoàn thiện hiện trong việc phục vụ đem lại lợi ích cho
khách hàng, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh. Và đối với các đơn vị kinh tế Ngân hàng Mỹ Xuyên không chỉ đơn thuần là một đơn vị cho vay lấy lãi mà còn là người bạn đồng
hành trong suốt qua trình sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay để phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

4.4. Phân tích nợ quá hạn

Doanh số cho vay bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính, các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng vaymới lần đầu.Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các thu hồi vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể cả vốn thanh tốn dứt điểm hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần.Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện tại còn cho vay bao nhiêu, đây là khoản mà ngân hàng thu về.Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng khơng trả được cho Ngân hàng mà khơng có ngun nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoảndư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay, là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để hồi được cáckhoản nợ đã cho khách hàng vay.2.9. Các quy định về cho vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên 2.9.1. Nguyên tắc vay vốnKhách hàng vay vốn phải đảm bảo: – Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng– Hồn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồngNgân hàng quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: – Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theoquy định của pháp luật cụ thể: + Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự.+ Cá nhân, chủ doanh nghiệp, đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.– Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. – Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.– Có phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả, phùhợp với quy định của pháp luật…. – Đảm bảo các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, Ngânhàng Nhà Nước và theo hướng dẫn của Ngân hàng Mỹ Xuyên.SV: Dương Cẩm Thảo Trang 4Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênNgân hàng cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. – Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn đến 12 tháng– Cho vay trung hạn là khoản vay trên 12 đến 60 tháng – Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng, hiện tại Ngân hàng MỹXuyên chưa triển khai cho vay dài hạn.Ngân hàng không cho vay những nhu cầu vốn sau đây: – Để mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản, hàng hóa mà pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi. – Để đáp ứng cho các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.– Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.Căn cứ vào tính chất loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền của phương án dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay củaNgân hàng để thỏa thuận với khách hàng về thời hạn cho vay. Đối với khách hàng là tổ chức, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lậphoặc giấy phép hoạt động của tổ chức đó.Mức lãi suất cho vay của từng sản phẩm cho vay, từng khu vực nơng thơn hoặc thành thị và có thể điều chỉnh bằng phụ kiện hợp đồng tín dụng do Ngân hàng đề nghị vàthỏa thuận với khách hàng tại từng thời điểm phù hợp vớp khung lãi suất của Hội đồng quản trị.Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ quá hạn là 150 lãi suất cho vay đã ký kết trong hợp đồng.Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, sản phẩm cho vay, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay và khả năng về nguồn vốn của mình đểquyết định mức cho vay.Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay phù hợp với dòng tiền của phương án sản xuất kinh doanh,…Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về điều kiện, số lãi vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả lãi trước hạn.SV: Dương Cẩm Thảo Trang 5Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên 2.10.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy độngDư nợ Tỷ lệ dư nợ vốn huy động = x 100Vốn huy động Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay, cho thấyhiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng.Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =Dự nợ bình qn Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gianthu hồi nợ nhanh hay chậm, vòng quay vốn tín dụng nhanh thì chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả.Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ =Doanh số cho vay Thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho vay khách hàng, hệ số thu nợ cao rủi rotín dụng sẽ thấp.Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn =x 100 Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng cũng như rủi ro tín dụng, chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và ngược lại.CHƯƠNG 3SV: Dương Cẩm Thảo Trang 6Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênGIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG MỸ XUYÊNTiền thân của Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên gọi tắc là Ngân hàng Mỹ Xuyên là trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên thành lập năm 1989, hoạt động theo quyết địnhthành lập và cấp phép của UBND TX Long Xuyên. Đến năm 1992, do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt độngcủa các tổ chức kinh tế đang hoạt động Ngành kinh doanh tiền tệ trong cả nước, Ngân hàng Nhà Nước bắt đầu tham gia quản lý hoạt động của các tổ chức này. Trong bối cảnhđó trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên có đủ điều kiện để chuyển thể và phát triển thành Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên với vốn điều lệ 303 triệu đồng năm 1992.Bắt đầu từ ngày 942007 vốn điều lệ của Ngân hàng Mỹ Xuyên là 500 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động gồm 1 trụ sở chính và 8 đơn vị trực thuộc tại các huyện thị trongtỉnh An Giang. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là nhận tiền gửi và đi vay để cho vay, bên cạnhđó Ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ như chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối. Thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ họat động tín dụng và thu phí dịch vụ Ngân hàng.Từ năm 1992 đến nay, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng hoạt động về quy mô cũng như phạm vi, hiện tại Ngân hàng đa có 2 chi nhánh và 6 phòng giao dịch.Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể về số lượng lẫn chất lượng. Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ cơng nhân viên tham gia các khóa huấnluyện, đào tạo để nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ phù hợp với sự phát triển của ngành ngân hàng, đáp ứng được yêu cầu của đa số khách hàng.Trụ sở chính Ngân hàng Mỹ Xuyên tại: 248 Trần Hưng Đạo – TP. Long xuyên – Tỉnh An Giang.ĐT: 076 841 706 – 843709 Fax: 076 841006Website: http: w.w.w.myxuyenbank.com.vn3.2. Tổ chức, tình hình nhân sự của Ngân hàng Mỹ Xuyên 3.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chứcSV: Dương Cẩm Thảo Trang 7Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên– Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành. – Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng MỹXuyên trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. – Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạtđộng kinh doanh. Ban kiểm soát– Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành các chếđộ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ – Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quanđến hoạt động tài chính của Ngân hàng Mỹ Xun. – Thường xun thơng báo với Hội đồng Quản Trị về kết quả hoạt động của NgânHàng. – Được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Mỹ Xuyên. Ban Tổng Giám đốcSV: Dương Cẩm Thảo Trang 8Đại Hội Đồng Cổ đơngBan Kiểm Sốt Hội Đồng Quản TrịBan Tổng Giám đốcCN và phòng giao dịch Tổ K.Tra, K.sốt NộibộPhòng Kế TốnPhòng TD Tổ Kế hoạchTổ Hành chánhTổ Tin HọcPhân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên– Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng.– Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực trong hoạt động của Ngân hàng theo sự phân công của Tổng Giám đốc, cótrách nhiệm hỗ trợ cùng Tổng Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động chung của Ngân hàng, về nghiệp vụ cụ thể như tổ chức tài chính, thẩm định vốn, ký duyệtcho vay,…. Tổ Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ– Kiểm tra việc chấp hành quy trình hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về hoạt động Ngân hàng và quy định nội bộ của Ngân hàng Mỹ Xuyên và cácđơn vị trực thuộc. – Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Ngân hàng nhà nước– Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng. – Thực hiện chức năng kiểm soát nội bộ.– Rà soát hệ thống các quy định an toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ hở, bất hợp lý để có kiến nghị bổ sung sửa đổi. Phòng Kế Tốn– Tổng hợp số liệu của các phòng ban riêng lẻ, và toàn ngân hàng để lập bảng cân đối tiền tệ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý và báo cáo quyết toán năm.– Báo cáo thống kê, phân tích số liệu tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về tín dụng lãi suất,….– Kiểm sốt khối lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán. – Phụ trách thanh toán liên ngân hàng, tài vụ, theo dõi thường xuyên các tài khoảngiao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, thơng báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi khách hàng.– Quản lý tài sản cầm cố, thế chấp của cá nhân, doanh nghiệp,… Phòng Tín Dụng– Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, cho vay. – Tham mưu cho ban Tổng Giám đốc về xây dựng tín dụng cho từng đốitượng cụ thể. – Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay….– Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ và một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban Tổng Giám đốc. Các đơn vị trực thuộc chi nhánh và phòng giao dịch– Thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo sự ủy nhiệm của Ban Tổng Giám đốc hội sở,…SV: Dương Cẩm Thảo Trang 9Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên– Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản. –Thực hiện quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoảncho vay với khách hàng. – Hoạt động tiền gửi trong tổ chức và dân cư.– Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp. – Hoạt động chi trả kiều hối.– Dịch vụ chuyển tiền nhanh từ An Giang đến các tỉnh như Cần Thơ, KiênGiang, Hà Nội,.. – Cho vay nơng nghiệp và các loại hình khác tại các huyện phụ cận nhằm cungứng vốn đầu tư đang thiếu. Tổ hành chính– Thực hiện tồn bộ các cơng tác về hành chính của ngân hàng như quản lý lao động, kế hoạch văn phòng phẩm…– Phụ trách lương, xét khen thưởng, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng.– Thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước,…. Tổ Vi Tính– Thường xun kiểm tra cơng tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong tồn cơ quan.– Hướng dẫn, huấn luyện cho cán bộ nhân viên Ngân hàng sử dụng máy đúng thao tác kỹ thuật, biết khai thác chương trình phục vụ nhu cầu báo cáo, thống kê tạicác bộ phận nghiệp vụ. – Bảo đảm tuyệt đối bí mật thơng tin số liệu về ngân hàng.– Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý,…..– Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ cơng tác quản lý chuyên môn của các bộ phận theo chỉ định của Tổng Giám đốc. Tổ Kế Hoạch– Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm. – Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.– Khảo sát, theo dõi dòng sản phẩm nhằm có đề xuất nâng cao chất lượngdịch vụ,…. – Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch để có những đề xuấtcho Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị.3.3.Tình hình hoạt động của Ngân hàngCuối năm 2006 tổng tài sản của Ngân hàng Mỹ Xuyên đã đạt đến con số 448 tỷ đồng, cung ứng vốn cho hơn 18 ngàn khách hàng, hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh AnSV: Dương Cẩm Thảo Trang 10Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênGiang, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình qn qua các năm 2004, 2005, 2006 là 60 năm, lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng bao gồm:– Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.– Vay và tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước– Cho vay với các sản phẩm sau: + Cho vay sản xuất nông nghiệp.+ Cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ. + Cho vay trả góp phố, chợ.+ Cho vay tiêu dùng.– Cho vay hoạt động kinh doanh thế chấp sổ tiền gửi tiết kiệm. – Chuyển tiền nhanh trong nước.Qua 15 năm hoạt động Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã gặt hái được nhiều thànhtựu to lớn góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà, vốn điều lệ của Ngân hàng không ngừng tăng qua các năm, năm 2004 là 15.500 triệu đồng, 2005 là 24.750 triệu đồng đến năm2006 là 70 tỷ đồng, lợi tức cổ phần cũng đạt được các tỷ lệ khá cao, năm 2004 là 30, năm 2005 là 24 và năm 2006 là 27.Bên cạnh đó kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng có những chuyển biến tốt:Bảng 1: Báo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004 đến 2006Đơn vị: triệu đồngKhoản mục Năm2004 Năm2005 Năm2006 2005200420062005 Sốtiền Tỷ lệSố tiềnTỷ lệTổng thu nhập 23.6229.814 48.687 6.194 26,2 18.87363,3 Tổng chi phí16.972 21.935 34.412 4.96329,2 12.477 56,9Tổng thu nhập thuần 6.6487.897 14.275 1.231 18,56.391 81,1Thu nhập ròng 4.7875.673 10.278 88618,5 4.60581,2Nguồn: Phòng kế hoạchTừ năm 2004 đến năm 2006, Ngân hàng Mỹ Xuyên luôn đạt được các kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh, thu nhập qua các năm đều tăng.Năm 2005 so với năm 2004 tổng thu nhập của Ngân hàng gia tăng tuy nhiên không cao, mức gia tăng này đạt 6.194 triệu đồng trong khi đó tổng chi phí bao gồm chiphí chính, trả lãi và các chi phí khác ngồi lãi cũng tăng đến mức 4.963 triệu đồng, điều này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của năm 2005 chỉ đạt 886 triệu đồng, một mứctăng nhẹ so với năm 2004. Nguyên nhân là do trong năm 2005, Ngân hàng đã tuyển thêm một số cán bộ công nhân viên, làm cho chi phí tiền lương tăng thêm, bên cạnh đó trongnăm này nền kinh tế của tỉnh cũng đã gặp phải một số khó khăn, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, làm giảm đi khả năng hoàn trả vốn của một số hộ vay, ảnh hưởngđến tốc độ tăng trưởng thu nhập của Ngân hàng.SV: Dương Cẩm Thảo Trang 11Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênSang năm 2006, sự tăng trưởng thu nhập đã được tốc độ mạnh hơn so với năm 2005 với mức tăng của thu nhập lên đến 18.873 triệu đồng, chi phí trong năm này cũngtăng đến 12.477 triệu đồng tuy nhiên tỷ lệ này không cao hơn tỷ lệ gia tăng của tổng thu nhập chi phí tăng 56,9 trong khi thu nhập tăng đến 63.3, làm cho thu nhập ròng tăngđến 81,2 so với năm 2005, tương ứng với số tiền 4.605 triệu đồng, đây là một kết quả thật sự đáng mừng. Trong năm này một số phòng giao dịch mới của Ngân hàng đượcthành lập như Tri Tôn, Thoại Sơn,…, số lượng nhân viên được tuyển thêm tăng lên, bên cạnh đó chỉ số giá tiêu dùng năm 2006 cũng tăng khoảng 9,3,…các nguyên nhân này đãgóp phần làm tăng tổng chi phí của Ngân hàng Mỹ Xuyên, thế nhưng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo Ngân hàng, năm 2006 hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã được kết quả khả quan, cùng với sự gia tăng của các địa điểm giao dịch thì doanh thu của Ngân hàng cũng gia tăng đáng kể.3.4.Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên cho năm 2007– Giữ vững tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn, tiếp tục tăng vốn điều lệ để tăng lợi thế cạnh tranh, tích lũy tăng cường nội lực,…– Gia tăng giá trị cổ đông, ổn định và phát triển đời sống nhân viên. – Bổ sung vốn huy động bằng cách tăng cường quảng bá thương hiệu ngân hàng,tạo các phần thưởng hấp dẫn, thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm,… – Phấn đấu đưa tổng dư nợ cuối năm 2007 đạt 900 tỷ đồng tăng 280,3 so vớinăm 2006. – Cố gắng nâng cao chất lượng tín dụng, kiềm giữ tỷ lệ nợ quá hạn ở mức nhỏhơn 1 trên tổng dư nợ. – Đẩy mạnh việc mở rộng phạm vi hoạt động trên khắp địa bàn tỉnh, cùng cáctỉnh lân cận.CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG SXKDSV: Dương Cẩm Thảo Trang 12Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênTrong 3 năm qua, từ năm 2004 đến năm 2006, Ngân hàng Mỹ xuyên đã có đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh An Giang, cụ thể là thành phố LongXuyên và các huyện, xã, nơi mà Ngân hàng đặt chi nhánh, phòng giao dịch tại đó. Thơng qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã đáp ứng kịp thời và đáng kể nguồn vốn cho ngườidân, góp phần cải thiện và ổn định đời sống người dân.An Giang là tỉnh có đa số người dân sống bằng nghề nông, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, sản lượng lúa gạo của tỉnh đứng đầu cả nước, bên cạnh sựphát triển mạnh mẽ của nơng nghiệp thì hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của tỉnh cũng không kém phát triển, một phần được thể hiện qua doanh số cho vay về lĩnhvực sản xuất kinh doanh trong năm 2004 đến 2006 tại Ngân hàng Mỹ Xuyên, luôn tăng dần qua các năm, và Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã từng bước khẳng định vai trò cungcấp vốn của mình, mang lại lợi nhuận ngày càng cao đồng thời cũng để xây dựng một chỗ đứng ngày càng vững chắc cho Ngân hàng trong thời hội nhập hiện nay:Bảng 2: Doanh số cho vay theo thời gianĐơn vị: triệu đồngKhoản mục Năm2004 Năm2005 Năm2006 2005200420062005 Sốtiền Tỷ lệSố tiềnTỷ lệNgắn hạn 22.432 19.82425.210 -2.608-11,6 5.38627,2 Trung hạn18.793 22.444 33.9343.651 19,4 11.49051,2Tổng 41.225 42.26859.144 1.0432,5 16.876 39,9Nguồn: Phòng kế hoạch Mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàntỉnh như Sacombank, Vietcombank, Đông Á, Á Châu,… nhưng doanh số cho vay SXKD của Ngân hàng Mỹ Xuyên trong những năm qua luôn đạt được những kết quả rất khảquan. Nếu như năm 2005 doanh số cho vay chỉ tăng 1.043 triệu đồng so với năm 2004 thì sang năm 2006 sự gia tăng này đã đạt tốc độ mạnh mẽ hơn với mức tăng 16.876 triệuđồng, tương ứng 39,9 so với năm 2005. Đạt được kết quả như vậy chính là nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ Ngân hàng cũng như Ngân hàng đã có những chiến lượckinh doanh thích hợp, tạo được niềm tin đối với đơng đảo khách hàng.Tín dụng ngắn hạn có đặc điểm là thời gian luân chuyển ngắn và mau thu hồi vốn, Ngân hàng Mỹ Xuyên thường tập trung cho vay mạnh lĩnh vực này, tuy nhiên trong 3năm qua doanh số cho vay ngắn hạn lại có sự biến động bất ổn định. Năm 2005 doanh số cho vay đã giảm 2.608 triệu đồng 11,6, trong năm nàykinh tế của tỉnh gặp nhiều khó khăn nhất là lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp như dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá,… nên Ngân hàng đã tập trung hỗ trợ vốn cho bà con nơng dânsản xuất nơng nghiệp ít chú trọng đến lĩnh vực sản xuất phi nông nghiệp, nguyên nhân này làm cho doanh số cho vay trong năm này sụt giảm. Nhưng sang năm 2006 sự sụtgiảm này đã được khắc phục, doanh số cho vay lại đạt mức tăng khá cao với tốc độ tăng 27,2 tương ứng với 5.386 triệu đồng.Điều này cho thấy Ngân hàng Mỹ Xuyên chú trọng cung ứng vốn cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nhưng năm 2006 đã quan tâm đầy đủ hơn tất của các lĩnh vực chovay, trong năm này Ngân hàng đã mở rộng thêm quy mô hoạt động trên địa bàn tỉnh, cùng với sự thành lập của các phòng giao dịch Mỹ Lng, Thoại Sơn,… thì hoạt độngSV: Dương Cẩm Thảo Trang 13Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyênquảng bá thương hiệu và uy tín Ngân hàng cũng được tăng cường, không những làm gia tăng doanh số cho vay ngắn hạn mà còn gia tăng cả doanh số cho vay trung hạn.Doanh số cho vay trung hạn từ năm 2004 đến năm 2006, cũng tăng khá mạnh với tốc độ của năm sau luôn cao hơn năm trước, cao nhất là năm 2006, doanh số cho vay đãtăng 11.490 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 51,2. Sự gia tăng này đã cho thấy trong 3 năm qua, Ngân hàng Mỹ Xuyên đã chú ýnhiều đến lĩnh vực cho vay trung hạn. Nguyên nhân là do thời gian qua nền kinh tế của cả nước và địa phương tiếp tục tăng trưởng, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhngày càng tăng, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, nhu cầu vốn trung hạn để đầu tư cho trang thiết bị công nghệ ngày một nhiều, và Ngân hàng cũng ngày càng chủđộng được nguồn vốn, đáp ứng được nhu cầu vay của đa số khách hàng.Ở cách nhìn khác, nhận thấy tỷ trọng doanh số cho vay trung hạn có xu hướng gia tăng theo từng năm, trong khi đó tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn lại giảm, được thểhiện rõ ở biểu đồ sau:Biểu đồ 1Tỷ trọng doanh số cho vay trung hạn luôn tăng qua các năm, điều này phù hợp với nỗ lực gia tăng doanh số trung hạn của Ngân hàng Mỹ Xuyên, vì với loại cho vay này thìlãi suất cao, mạng lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Bên cạnh đó cũng do năm bắt được xu thế phát triển của nền kinh tế đang dần bước vào thời kỳ hội nhập, nên các tổ chức sảnxuất kinh doanh tăng cường đổi mới, cải tiến trang thiết bị, đẩy mạnh sản xuất, nhu cầu vốn ngày càng tăng.Tuy nhiên các khoản cho vay trung hạn có đặc điểm là thu hồi vốn trong nhiều năm, vì vậy doanh số cho vay trung hạn quá cao sẽ dẫn đến dư nợ trung hạn trong năm vàcác năm sau cao, rủi ro tín dụng cao. Vì vậy trong thời gian tới Ngân hàng cần tập trung cho vay trung hạn bên cạnh cho vay ngắn hạn, với cho vay trung hạn cần phải tìm hiểuđầy đủ thông tin về đối tượng cho vay, đánh giá đúng khách hàng khi quyết định cho vay, chỉ cho vay những dự án khả thi, có hiệu quả, và có tài sản đảm bảo.SV: Dương Cẩm Thảo Trang 14Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên Bảng 3: DSCV theo ngành nghềĐơn vị: triệu đồngKhoản mục Năm2004 Năm2005 Năm2006 2005200420062005 Sốtiền Tỷ lệSố tiềnTỷ lệSXKD dịch vụ 15.652 14.45519.726 -1.197 -7,65.271 36,5Góp SXKD 14.242 11.81617.627 -2.426 -17,0 5.81149,2 Góp KDNT11.331 15.997 21.7914.666 41,25.794 36,2Tổng 41.225 42.26859.144 1.0432,5 16.876 39,9Nguồn: Phòng kế hoạch Trong những năm qua, sự phát triển kinh tế của cả nước cũng như của tỉnh An Giangcó lúc khơng thuận lợi bởi những tác động xấu như dịch cúm gia cầm, dịch rầy nâu, giá cả hàng hố khơng ổn định, tuy nhiên An Giang vẫn có những bước phát triển khá tíchcực, hàng năm GDP của tỉnh tăng bình quân 9,1 vượt kế hoạch 0,6, trong đó khu vực thương mại dịch vụ tăng 11,5, khu vực công nghiệp xây dựng tăng 12,2, khu vựcnông nghiệp tăng 5,2. Nắm bắt được xu thế phát triển đó, Ngân hàng Mỹ Xuyên đã vận dụng linh hoạt các nghiệp vụ và điều kiện cho phép, tận dụng tối đa nguồn lực tự có cùngvới các nguồn vốn huy động được, không ngừng mở rộng cho vay đến các ngành kinh tế, mạng lại lợi nhuận cho Ngân hàng cũng như lợi ích cho toàn xã hội, đẩy mạnh sự pháttriển kinh tế của tỉnh. SXKD dịch vụNgân hàng cho vay lĩnh vực này đối với các hộ vay như: bán quán cơm, bán nước mắm, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ internet, kinh doanh xăng dầu, đồ gia dụng, bánphụ tùng xe, máy móc,… ở thành thị. Năm 2005 doanh số cho vay SXKD dịch vụ đã giảm 1.197 triệu đồng so với2004. Sở dĩ có sự sụt giảm của doanh số cho vay như vậy là vì trong năm này kinh tế của tỉnh đã gặp khơng ít các khó khăn như hạn hán, giá vật tư tăng mạnh, chỉ số lạm phát tăngcao 9,31,… đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành sản xuất kinh doanh, nhất là ngành thương nghiệp chịu tác động mạnh của biến động giá tiêu dùng tăng cao, sức muatrên thị trường giảm, bên cạnh đó quy mơ hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xun còn tương đối nhỏ so với các Ngân hàng thương mại khác trong tỉnh,…, tất các các điều này đã gópphần làm doanh số cho vay giảm.Tuy nhiên, sang năm 2006 doanh số cho vay SXKD dịch vụ đã có khởi sắc, năm này tỉnh đã nỗ lực trong công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải thiện quy trìnhthủ tục cấp giấy phép đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong năm qua AnGiang đã tăng từ hạng 34 lên hạng thứ 964 tỉnh thành phố của nước, kinh tế của tỉnh cũng trở nên sôi động hơn, với sự phát triển kinh tế như vậy nhịp độ phát triển của Ngânhàng Mỹ Xuyên cũng tăng theo thể hiện qua doanh số cho vay tăng kể trên. Góp SXKDDoanh số cho vay lĩnh vực này cũng có sự biến động tương tự như doanh số cho vay SXKD dịch vụ. Năm 2005, do những biến động phức tạp của nền kinh tế giá xăngdầu, giá nguyên vật liệu vật tư tăng,.. làm giá thành sản phẩm của các tổ chức SXKD tăng cao, dẫn dến việc giảm khả năng tiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng, điều nàycũng làm cho doanh số cho vay góp SXKD sụt giảm, cụ thể là 2.426 triệu đồng.SV: Dương Cẩm Thảo Trang 15Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nơng Thơn Mỹ XuyênTuy nhiên sang năm 2006, kinh tế của tỉnh trở nên năng động hơn, trong năm này toàn tỉnh An Giang cũng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng 12 chợ vớitổng nguồn vốn đầu tư 108 tỷ đồng, góp phần nâng doanh số cho vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên đến mức tăng khá cao là 5.811 triệu đồng 59,2 Góp KDNTSản phẩm cho vay này luôn đạt doanh số tăng qua các năm, đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu ở địa bàn nơng thơn, vùng sâu như vựa phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệuxây dựng, xăng dầu,… bên cạnh còn có các ngành nghề truyền thống như sản xuất bánh phòng, mắm thái, thắt bím lục bình, lưỡi câu, đường thốt lốt,…Doanh số cho vay lĩnh vực này tăng khá mạnh từ năm 2004 đến năm 2006 cao nhất là mức tăng 5.794 triệu đồng của năm 2006 so với năm 2005. Nguyên nhân của sựgia tăng này là do trong các năm qua kinh tế của tỉnh phải chịu sức ép từ việc tăng giá các vật tư, nguyên vật liệu,… nên các hộ kinh doanh lĩnh vực này cần thêm nguồn vốnđể duy trì cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh.Nhìn ở góc độ khác, tỷ trọng doanh số của các sản phẩm cho vay được thể hiện qua biểu đồ:Biểu đồ 2:Sản phẩm cho vay SXKD dịch vụ và góp SXKD đều có doanh số cho vay giảm trong năm 2005 và tăng lại trong năm 2006. Nhưng tỷ trọng doanh số cho vay hai lĩnhvực này đều có giảm liên tục trong 3 năm, mặc dù năm 2006 doanh số cho vay tăng đáng kể.Nguyên nhân là do thời gian qua cụ thể từ năm 2005 đến năm 2006 hoạt động cho vay của Ngân hàng Mỹ Xuyên gặp phải nhiều trở ngại, bên cạnh những biến độngkinh tế kể trên, Ngân hàng còn gặp sự cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng thương mại khác trong tỉnh, còn có một số khách hàng có nhu cầu vay, có phương án sản xuất kháhấp dẫn nhưng khơng đủ tài sản thế chấp.Còn đối với lĩnh vực góp KDNT, đây là lĩnh vực cho vay chiếm tỷ trọng khá cao và luôn tăng trong 3 năm qua, sự gia tăng này là do để thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế từ năm 2006 đến 2010. Cùng với tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, thương mại, dịch vụ, tỉnh AnSV: Dương Cẩm Thảo Trang 16Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênGiang còn tập trung phát triển mạnh ngành nghề dịch vụ ở nông thôn với cơ cấu hợp lý, từng bước chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp – tiểu thủ cơngnghiệp. Tỉnh cũng đã có những chủ trương, chính sách khuyến khích ưu đãi phát triển các ngành KDNT, điều này góp phần nâng dần tỷ trọng doanh số cho vay tại Ngân hàngMỹ Xuyên, khẳng định uy tín của Ngân hàng với người dân ngày càng cao.Qua phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Mỹ Xuyên: tuy doanh số cho vay ở một số sản phẩm có biến động giảm do ảnh hưởng của tình hìnhkinh tế, xã hội của tỉnh và cũng do những đặc điểm hạn chế riêng của Ngân hàng, nhưng nhìn tổng quan vốn đầu tư của Ngân hàng cho lĩnh vực này đều tăng qua các năm. Điềunày chứng tỏ, hoạt động cho vay tại Ngân hàng đã từng bước được cải thiện, tiếp cận ngày càng sâu rộng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh nhà.Hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là “đi vay để cho vay”, nhưng hoạt động cho vay có hiệu quả hay khơng chính là thể hiện ở doanh số thu nợ, đây là một trong nhưngchỉ tiêu quan trong thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Khi các chủ thể kinh tế tham gia sử dụng vốn của Ngân hàng thì phải có nhiệm vụ hồn trả vốn và lãi, số vốn vàlãi thu về phải đảm bảo bù đắp được phần lãi mà Ngân hàng đi vay, đồng thời phải đảm bảo có lợi nhuận, có tích lũy để phát triển kỹ thuật nghiệp vụ Ngân hàng. Cho vay là hoạtđộng chứa nhiều rủi ro, đồng vốn cho vay có thể được hồn trả đúng hoặc khơng đúng kỳ hạn. Vì vậy cơng tác thu hồi nợ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đảm bảo chất lượng tíndụng của Ngân hàng. Bảng 4: Doanh số thu nợĐơn vị: triệu đồngKhoản mục Năm2004 Năm2005 Năm2006 2005200420062005 Sốtiền Tỷ lệSố tiềnTỷ lệTheo thời gian Ngắn hạn12.767 18.18425.116 5.41742,4 6.93238,1 Trung hạn16.733 17.74922.602 1.0166,1 4.85327,3Theo ngành nghề SXKD dịch vụ7.308 12.97620.346 5.66877,6 7.37056,8 Góp SXKD10.702 10.85312.646 1511,4 1.79316,5 Góp KDNT11.490 12.10414.726 6145,3 2.62221,7Tổng 29.50035.933 47.7186.433 21,8 11.78532,8 Nguồn: Phòng Kế hoạchBiểu đồ 3:SV: Dương Cẩm Thảo Trang 17Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nơng Thơn Mỹ XunNhìn chung trong 3 năm qua cùng với sự gia tăng của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng gia tăng đáng kể. Năm 2005 so với năm 2004 mặc dù doanh số cho vaychỉ tăng 2,5 nhưng doanh số thu nợ lại tăng đến 21,8 tương ứng với 6.433 triệu đồng, và sang năm 2006 thu nợ lại tiếp tục tăng 11.785 triệu đồng so với năm 2005 với tốc độtăng 32,8.Có được kết quả như vậy là nhờ Ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh thích hợp, có kinh nghiệm trong việc chọn lựa và phân loại khách hàng, đảm bảo cho vayđúng đối tượng và khả năng thu hồi vốn cao. Bên cạnh đó còn có sự nỗ lực trong cơng tác thu nợ của cán bộ tín dụng và sự thành công trong hoạt động kinh doanh cùng với ý thứctrả nợ khá tốt của khách hàng. Cụ thể như sau: 4.2.1. Doanh số thu nợ theo thời gianThu nợ ngắn hạn của Ngân hàng trong 3 năm qua cũng gặt hái được nhiều thành quả tích cực, doanh số thu nợ năm sau luôn tăng cao hơn năm trước. Năm 2005 so vớinăm 2004, mặc dù doanh số cho vay đã giảm 11,6 nhưng thu nợ lại tăng 42,4 tương ứng với 5.417 triệu đồng.Nguyên nhân một mặt là do dự nợ của năm 2004 cao, mặt khác nhìn ở một góc độ lạc quan hơn về nền kinh tế của tỉnh, năm này do giá vật tư tăng cùng với hạn hán,nắng nóng kéo dài, bão lụt lở đất,…. làm giá thành sản phẩm tăng. Nhưng với sự điều chỉnh kịp thời của ban lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các ngành các cấp chính quyền vànhân dân, tăng trưởng kinh tế vẫn đạt tốc độ tăng khá cao 9,9 so với năm 2004. Cho thấy bên cạnh khó khăn vẫn còn khơng ít các cơ hội để các tổ chức kinh tế mở rộng đầutư, và thực tế các hộ vay SXKD tại Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã đạt được những thắng lợi trong hoạt động kinh doanh đảm bảo khả năng hoàn trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng.Sang năm 2006 doanh số thu nợ ngắn hạn lại tiếp tục tăng 6.932 triệu đồng, đây là kết quả hiển nhiên vì năm này kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng khá mạnh các đơn vịkinh tế đẩy nhanh tốc độ phát triển để chuẩn bị bước vào giai đoạn hội nhập. Ngồi ra còn do Ngân hàng đang chuyển dịch dần sang hướng đa dạng hóa kháchhàng, từng bước lựa chọn khách hàng, tập trung cho vay những doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì các doanh nghiệp này đa phần cần nguồn vốn trung hạn. Những năm qua nền kinh tếcủa cả nước cũng như của địa phương tiếp tục tăng trưởng nên nhu cầu về nguồn vốn đầuSV: Dương Cẩm Thảo Trang 18Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyêntư cho các hoạt động sản xuất cũng ngày một cao, và Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã chủ động được nguồn vốn, nên đã đẩy mạnh việc cho vay đối với các đơn vị kinh tế này, kếtquả là cho doanh số cho vay trung hạn gia tăng kéo theo doanh số thu nợ cũng gia tăng đáng kể.Nếu xét về tỷ trọng doanh số thu nợ, ta thấy rằng tỷ trọng thu nợ trung hạn giảm qua các năm, mặc dù doanh số cho vay tăng. Đây cũng là điều đương nhiên vì doanh sốcho vay trung hạn có đặc điểm là thời gian luân chuyển dài hơn so với doanh số cho vay ngắn hạn. Còn tỷ trọng thu nợ ngắn hạn tăng theo từng năm, điều này một phần là do cáckhoảng cho vay ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn ngắn, mặt khác do ý thức trả nợ của các hộ vay cao, cùng với sự thuận lợi trong hoạt động kinh doanh đã giúp các đối tượngvay hoàn trả được vốn và lãi vay đúng hạn cho Ngân hàng. 4.2.2 Doanh số thu nợ theo ngành nghề SXKD dịch vụNgược với sự sụt giảm doanh số cho vay là 7,6 của năm 2005 so với năm 2004, thu nợ giai đoạn này lại đạt mức tăng rất cao 77,6 tương ứng với 5.668 triệu đồng vàcao hơn nữa là mức tăng 7.370 triệu đồng 56,8 của năm 2006. Năm 2006 thu nợ tăng là do doanh số cho vay tăng khá cao 36,5, hoạt động kinh doanh của các hộ vay có hiệuquả. Còn năm 2005 so năm 2004 trong khi doanh số cho vay giảm mà doanh số thu nợ lại tăng, nguyên nhân là do dư nợ của các năm trước chuyển sang, bên cạnh đó nhờ sự hợptác chặt chẽ giữa Ngân hàng và khách hàng trong việc đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn cũng như đảm bảo cho khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích. Góp SXKDThu nợ lĩnh vực này từ năm 2004 đến năm 2006 cũng luôn tăng nhưng với tốc độ còn khá chậm. Năm 2005 thu nợ chỉ tăng 1,4 tương ứng với 151 triệu đồng so với năm2004, sang năm 2006 tốc độ tăng này mạnh hơn với mức tăng 1.793 triệu đồng 16,5. Sở dĩ năm 2005 thu nợ tăng không cao là vì doanh số cho vay năm này giảm so với2004, tình hình thu nợ của cán bộ Ngân hàng gặp khó khăn, do năm 2005 một số chợ phải di dời, ảnh hưởng đến việc kinh doanh mua bán của các hộ vay bán phụ tùng xe, đồ giadụng,…. Nhưng sang năm 2006, các chợ đã huy hoạch xong, việc mua bán của các tiểu thương cũng dần ổn định đảm bảo được việc hoàn trả nợ cho Ngân hàng tốt hơn. Góp KDNTVới tốc độ tăng khá cao của doanh số cho vay, doanh số thu nợ góp KDNT cũng tăng qua các năm từ năm 2004 đến năm 2006 nhưng khá chậm, cao nhất là mức tăng của năm2006 với doanh số thu nợ tăng 2.622 triệu đồng 21,7 so với năm 2005. Nguyên nhân là do trong các năm qua, kinh tế của tỉnh gặp khó khăn, giá trị tăng thêm của ngành sảnxuất nơng nghiệp năm 2006 so với năm 2005 âm 2,95, làm cho một số người dân sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi,… gặp thất bát, không đủ vốn kịp thời để trả cho các hộ kinhdoanh nông thôn như vựa phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc,….., làm ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ vay KDNT dẫn đến việc xin gia hạn nợ tại Ngân hàng.Bên cạnh đó, các hộ vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên như các cơ sở xuất truyền thống chỉ ở quy mô nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết, các thiết bị sản xuất chủ yếu bằng thủ công nênnăng suất thấp, khả năng cạnh tranh khơng cao,…. Những điều này cũng góp phần làm thu nợ góp KDNT tại Ngân hàng khơng cao.SV: Dương Cẩm Thảo Trang 19Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênKhi xét về tỷ trọng ta thấy rằng tỷ trọng góp KDNT cũng có xu hướng giảm dần thể hiện qua biểu đồ sau:Biểu đồ 4:Tỷ trọng thu nợ góp KDNT giảm theo từng năm, nguyên nhân là do khách hàng vay vốn có những hạn chế nhất định như còn thiếu kinh nghiệm trong quá trính sản xuất kinhdoanh, sử dụng vốn khơng đúng mục đích dẫn đến kém hiệu quả trong kinh doanh. Bên cạnh đó còn do khách hàng vay KDNT gồm nhiều cơ sở sản xuất truyền thống, nhữngkhách hàng này thường chọn vay trung hạn nên thời gian hoàn vốn lãi cho Ngân hàng dài. Tất cả những điều này góp phần làm thu nợ góp KDNT cũng như tỷ trọng thu nợ khôngcao.Cũng tương tự như sự sụt giảm của tỷ trọng thu nợ góp KDNT, tỷ trọng thu nợ góp SXKD cũng giảm theo từng năm. Mặc dù doanh số cho vay của lĩnh vực này tăng qua cácnăm nhưng công tác thu nợ tại Ngân hàng đã gặp phải một số khó khăn do các nguyên nhân đã kể trên các chợ phải huy hoạch ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các hộvay, vì vậy tỷ trọng thu nợ giảm. Chỉ riêng tỷ trọng thu nợ lĩnh vực SXKD dịch vụ là tăng liên tục từ năm 2004 đến năm 2006 cao nhất là tỷ trọng năm 2006 đạt 42,6, đây làlĩnh vực cho vay chủ yếu là ngắn hạn, thời gian luân chuyển vốn ngắn, tập trung nhiều nhất ở thành thị, nơi các hoạt động kinh doanh mua bán diễn ra rất sôi động, cùng với tốcđộ phát triển ngày càng mạnh của nền kinh tế, thì các hộ vay SXKD dịch vụ tại Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng kinh doanh ngày càng hiệu quả, đảm bảo được việc hồn trả nợ vayđúng hạn cho Ngân hàng.Nhìn chung tình hình thu nợ của Ngân hàng Mỹ Xuyên đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong thời gian qua đã có những tiến triển rất tích cực và đạt được những kếtquả đáng khích lệ. Từ đó, có thể đánh giá phần nào công tác lựa chọn, phân loại khách hàng, thẩm định hồ sơ, điều kiện vay vốn và việc thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc sửdụng vốn vay, động viên nhắc nhở khách hàng trong việc trả nợ của đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng đã mang lại những hiệu quả thiết thực.4.3.Phân tích dư nợSV: Dương Cẩm Thảo Trang 20Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nơng Thơn Mỹ XuyênVượt qua khó khăn thử thách, Ngân hàng Mỹ Xun đã từng bước khẳng định vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh, taọ tiền đề cho việc hoàn thành tốt cácchỉ tiêu kế hoạch trong những năm tới, cố gắng nâng ngày càng cao chất lượng tín dụng. Trong những năm qua, kinh tế có nhiều biến động phức tạp, nhưng mức tăngtrưởng dư nợ của Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng khá cao, khẳng định chất lượng tín dụng của Ngân hàng ngày càng được người dân tin cậy.Bảng 5: Dư nợ Đơn vị: triệu đồngKhoản mục Năm2004 Năm2005 Năm2006 2005200420062005 Sốtiền Tỷ lệSố tiềnTỷ lệTheo thời gian Ngắn hạn10.261 11.90111.995 1.64016,0 940,8 Trung hạn16,573 21,26832,600 4,69528,3 11.332 53,3Theo ngành nghề SXKD dịch vụ8.344 9.8239.203 1.47917,7 -620-6,3 Góp SXKD9.329 10.29215.273 96310,3 4.98148,4 Góp KDNT9.161 13.05420.119 3.89342,5 7.06554,1Tổng 26.83433.169 44.5956.335 23,6 11.42634,4Nguồn: Phòng kế hoạchBiểu đồ 5Dư nợ tại Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng tăng qua các năm theo sự gia tăng của doanh số cho vay và doanh số thu nợ, tăng cao nhất là dư nợ năm 2006 so với 2005 vớimức tăng 11.426 triệu đồng. Dư nợ tăng chứng tỏ quy mô hoạt động của Ngân hàng ngày càng được mở rộng, năm 2006 thêm 3 phòng giao dịch được thành lập, dự kiến sẽ mởrộng thêm nhiều địa điểm đăng ký vay vốn trên địa bàn tỉnh,… các hoạt động này sẽ mang lại lợi nhuận ngày càng cao cho Ngân hàng tuy nhiên rủi ro tín dụng cũng sẽ khôngngừng tăng lên. 4.3.1. Dư nợ theo thời gian.SV: Dương Cẩm Thảo Trang 21Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênTrong các năm qua Ngân hàng đẩy mạnh lĩnh vực cho vay trung hạn để đạt chỉ tiêu dư nợ đề ra, cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế ngày càng phát triển. Nên dư nợtrung hạn luôn gia tăng cụ thể là từ năm 2004 đến năm 2006, cao nhất là năm 2006, dư nợ trung hạn tăng 53,3 tương ứng 11.332 triệu đồng. Còn về tỷ trọng dư nợ trung hạncũng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và tăng qua các năm, cao nhất vẫn là năm 2006 với tỷ trọng dư nợ trung hạn là 73,1. Điều này phù hợp với nỗ lực phấn đấu tăngdư nợ của Ngân hàng và cũng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của tỉnh. Để chuẩn bị thế sẵn sàng bước vào hội nhập, ban lãnh đạo tỉnh An Giang cũng đã tạo điều kiện giúpcác tổ chức kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh đa dạng về hình thức, phong phú về ngành nghề, xây dựng thương hiệu, ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng, nâng cao chấtlượng và hạ giá thành sản phẩm. Thực hiện các chương trình khuyến cơng, thúc đẩy các cơ sở sản xuất phát triển, năm 2006 An Giang đã có tới 380 doanh nghiệp đăng ký thànhlập, bước đầu khởi sự các doanh nghiệp thường có nhu cầu vốn trung hạn,…., những điều này đã góp phần làm tăng doanh số trung hạn của Ngân hàng Mỹ Xuyên.Tương ứng với sự tăng dần của tỷ trọng dư nợ trung hạn thì tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đã giảm dần, thấp nhất là tỷ trọng năm 2006 giảm còn 26,9. Tuy vậy dư nợ 3 nămqua vẫn tăng nhưng cũng khá khiêm tốn, cao nhất là mức tăng của năm 2005 với 1.479 triệu đồng, còn ở năm 2006 thì tăng thấp hơn chỉ 94 triệu đồng. Mặc dù doanh số cho vaynăm này tăng 27,2 mà dư nợ chỉ tăng 0,8 nguyên nhân chính là do các hộ vay làm ăn có hiệu quả hồn trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng tỷ trọng thu nợ của năm 2006 tăng tới38,1, bên cạnh đó còn do dự nợ của các năm trước chuyển sang thấp. 4.3.2. Dư nợ theo ngành nghề SXKD dịch vụTừ năm 2004 đến năm 2006 dư nợ lĩnh vực này chiếm tương đối thấp thể hiện ở biểu đồ sau:Biểu đồ 6:SV: Dương Cẩm Thảo Trang 22Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ XuyênTỷ trọng dư nợ SXKD dịch vụ có chiều hướng giảm theo từng năm, thấp nhất là tỷ trọng năm 2006 với 20,6, tương ứng với sự sụt giảm của tỷ trọng thì dư nợ SXKDdịch vụ năm 2006 cũng giảm 6,3 tương ứng với 620 triệu đồng. Trước đó năm 2005, dư nợ tăng nhưng tăng khá thấp với mức 1.149 triệu đồng 17,7 so với năm 2004.Nguyên nhân là do cho vay SXKD dịch vụ chủ yếu là ngắn hạn, nên thời gian khách hàng hoàn vốn cho Ngân hàng ngắn, ngồi ra cơng tác thu nợ của Ngân hàng cũngđạt được những kết quả tốt, thu nợ lĩnh vực này tăng rất cao, năm 2005, 2006 tăng lần lượt là 77,6 và 56,8. Góp SXKDDư nợ lĩnh vực này trong các năm qua cũng gia tăng đáng kể, tăng cao nhất là năm 2006 với tốc độ tăng 48,4 tương ứng với 4.981 triệu đồng, tỷ trọng dư nợ lĩnh vựcnày cũng chiếm khá cao, cao nhất là năm 2004 với tỷ trọng 34,8. Đây là hình thức cho vay khá hấp dẫn, thời gian hoàn trả tiền, lãi vay có thể theo thỏa thuận giữa khách hàngvà Ngân hàng, có thể là nửa tháng, một tháng, 2 tháng,.., tùy theo thời gian và mức thu nhập của các tổ chức sản xuất kinh doanh, mà khách hàng chọn vay theo khoảng thời giannào. Trong các năm qua lĩnh vực cho vay này cũng khá phát triển, dư nợ luôn tăng, cho thấy Ngân hàng Mỹ Xuyên ngày càng thu hút được sự tin tưởng của nhiều khách hàng. Góp KDNTDư nợ góp KDNT gia tăng rất cao qua các năm, 42,5 là tốc độ gia tăng của năm 2005 so với 2004 với số tiền là 3.893 triệu đồng, tốc độ gia tăng của năm 2006 sovới năm 2005 lại cao hơn với 7.065 triệu đồng. Còn về tỷ trọng thì góp KDNT chiếm cũng khá cao, đứng đầu là tỷ trọng 45,1 của năm 2006, các sự gia tăng này là điều tấtnhiên vì doanh số cho vay lĩnh vực này là tương đối cao trong khi đó thu nợ lại tăng khá chậm, cao nhất thu nợ chỉ tăng 21,7 trong năm 2006.Mặt khác, nắm bắt được xu thế phát triển kinh tế của cả nước cũng như của tỉnh An Giang là đang đẩy mạnh tốc độ cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tỉnh AnGiang cũng đã thực hiện chương trình khuyến cơng, sở cơng nghiệp và phòng kinh tế của tỉnh đã tích cực hỗ trợ cho các thành viên của làng nghề như sản xuất lưỡi câu, bánhphòng, dệt, thắt bím lục bình,… xây dựng thương hiệu để tăng lợi thế cạnh cạnh, quảng bá sản phẩm, bên cạnh còn có những chính sách chủ trương khuyến khích phát triểnSV: Dương Cẩm Thảo Trang 23Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyênngành nghề truyền thống nông thôn cho các thành viên tham gia. Nhờ vậy ngành nghề truyền thống An Giang trong thời gian qua cũng đã có những dấu hiệu phát triển khá tốt,và điều này cũng đã góp phần làm tăng dư nợ tại Ngân hàng Mỹ Xuyên.Nhìn chung, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Mỹ Xuyên tăng cả về dư nợ ngắn hạn lẫn trung hạn, đạt được thắng lợi đó là cả một q trình phấn đấu củatoàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng, đã từng bước khắc phục khó khăn, nhược điểm cùng những hạn chế để ngày càng hoàn thiện hiện trong việc phục vụ đem lại lợi ích chokhách hàng, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh. Và đối với các đơn vị kinh tế Ngân hàng Mỹ Xuyên không chỉ đơn thuần là một đơn vị cho vay lấy lãi mà còn là người bạn đồnghành trong suốt qua trình sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay để phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

Tác giả: Admin