19
02-2022

Dân số Việt Nam mới nhất (2022) – cập nhật hằng ngày – DanSo.Org

Dân số Việt Nam

98.670.74319/02/2022

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Việt Nam98.670.743 người vào ngày 19/02/2022 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,24% dân số thế giới.
  • Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Việt Nam là 318 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất310.060 km2.
  • 38,05% dân số sống ở thành thị (37.198.539 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 33,3 tuổi.

Chi tiết

  • Biểu đồ
  • Bảng
  • Tháp dân số

Dân số Việt Nam (năm 2022 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.orgTrong năm 2022, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706 người và đạt 99.329.145 người vào đầu năm 2023. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 879.634 người. Nếu thực trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm – 94.928 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi quốc gia này để định cư ở một nước khác .Theo ước tính của chúng tôi, tỷ suất biến hóa dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2022 sẽ như sau :

  • 4.175 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.765 người chết trung bình mỗi ngày
  • -260 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.150 người mỗi ngày trong năm 2022 .

Nhân khẩu Việt Nam 2021

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Việt Nam ước tính là 98.564.407 người, tăng 830.246 người so với dân số 97.757.118 người năm trước. Năm 2021, tỷ suất ngày càng tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 912.801 người. Do thực trạng di cư dân số giảm – 82.555 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,997 ( 997 nam trên 1.000 nữ ) thấp hơn tỷ suất giới tính toàn thế giới. Tỷ lệ giới tính toàn thế giới trên quốc tế năm 2021 khoảng chừng 1.017 nam trên 1.000 nữ .Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm 2021 :

  • 1.545.374 trẻ được sinh ra
  • 632.573 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 912.801 người
  • Di cư: -82.555 người
  • 49.208.169 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
  • 49.356.238 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021

Biểu đồ dân số Việt Nam 1950 – 2020

Lưu ý : Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời hạn ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút độc lạ với những số liệu ở trên. Chèn lên web:

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Việt Nam 1951 – 2020

Chèn lên web:

Bảng dân số Việt Nam 1955 – 2020

Năm Dân số % thay đổi Thay đổi Di cư Tuổi trung bình Tỷ lệ sinh Mật độ % dân thành thị Dân thành thị % thế giới Thế giới Hạng
2020 97338579 0.91 876473 -80000 32.5 2.06 314 37.7 36727248 1.25 7794798739 15
2019 96462106 0.96 916144 -80000 30.9 1.98 311 37.0 35686730 1.25 7713468100 15
2018 95545962 1.00 945314 -80000 30.9 1.98 308 36.3 34658961 1.25 7631091040 15
2017 94600648 1.03 960226 -80000 30.9 1.98 305 35.6 33642498 1.25 7547858925 15
2016 93640422 1.04 963346 -80000 30.9 1.98 302 34.9 32635787 1.25 7464022049 15
2015 92677076 1.05 941885 -80000 30.5 1.96 299 34.1 31635369 1.26 7379797139 14
2010 87967651 0.97 826998 -159994 28.5 1.93 284 30.6 26910696 1.26 6956823603 13
2005 83832661 0.96 784450 -130200 26.4 1.92 270 27.4 23000555 1.28 6541907027 13
2000 79910412 1.30 999990 -43200 24.2 2.25 258 24.5 19568590 1.30 6143493823 13
1995 74910461 1.96 1384320 -78847 22.3 3.23 242 22.3 16668571 1.30 5744212979 13
1990 67988862 2.23 1418428 -66465 21.1 3.85 219 20.3 13817423 1.28 5327231061 13
1985 60896721 2.33 1322975 -65513 20.0 4.60 196 19.6 11942117 1.25 4870921740 13
1980 54281846 2.19 1112731 -171779 19.1 5.50 175 19.3 10464982 1.22 4458003514 15
1975 48718189 2.34 1062679 0 18.3 6.33 157 18.8 9152476 1.19 4079480606 17
1970 43404793 2.77 1109168 0 18.2 6.46 140 18.3 7943534 1.17 3700437046 17
1965 37858951 2.99 1037782 0 19.2 6.42 122 16.4 6216854 1.13 3339583597 18
1960 32670039 3.02 904519 0 21.9 6.16 105 14.7 4802582 1.08 3034949748 17
1955 28147443 2.56 667508 0 23.6 5.40 91 13.1 3685807 1.02 2773019936 18

Nguồn : DanSo. orgDữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc .

Dự báo dân số Việt Nam

Năm Dân số % thay đổi Thay đổi Di cư Tuổi trung bình Tỷ lệ sinh Mật độ % dân thành thị Dân thành thị % thế giới Thế giới Hạng
2020 97338579 0.99 932301 -80000 32.5 2.06 314 37.7 36727248 1.25 7794798739 15
2025 101106835 0.76 753651 -92816 34.6 2.06 326 41.6 42039428 1.24 8184437460 16
2030 104163519 0.60 611337 -88025 36.7 2.06 336 45.4 47248046 1.22 8548487400 16
2035 106296108 0.41 426518 -83146 38.5 2.06 343 49.1 52215812 1.20 8887524213 16
2040 107795031 0.28 299785 -83147 39.7 2.06 348 52.8 56944758 1.17 9198847240 16
2045 108901037 0.20 221201 -82955 40.4 2.06 351 56.4 61416054 1.15 9481803274 17
2050 109605011 0.13 140795   41.2 2.06 353 60.0 65711413 1.13 9735033990 16

Nguồn : DanSo. orgDữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc .

Mật độ dân số Việt Nam

Mật độ dân số của Việt Nam là 318 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/02/2022. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diện tích quy hoạnh đất của quốc gia. Tổng diện tích là tổng diện tích quy hoạnh đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Việt Nam. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hiệp Quốc, tổng diện tích quy hoạnh đất của Việt Nam là 310.060 km2 .

Cơ cấu tuổi của Việt Nam

(Cập nhật…)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Việt Nam có phân bổ những độ tuổi như sau :

25,2% 69,3% 5,5%
– dưới 15 tuổi
– từ 15 đến 64 tuổi
– trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)
  • 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)
  • 5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

Chúng tôi đã sẵn sàng chuẩn bị một quy mô đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như tất cả chúng ta đã sử dụng ở trên : dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên .

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số nhờ vào là tỷ suất của những người không có năng lực lao động ( người nhờ vào ) trên lực lượng lao động của một vương quốc. Phần phụ thuộc gồm có dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động gồm có dân số từ 15 đến 64 tuổi .Tổng tỷ suất dân số nhờ vào ở Việt Nam năm 2019 là 45,6 % .

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ nhỏ nhờ vào là tỷ suất người dưới độ tuổi lao động ( dưới 15 tuổi ) so với lực lượng lao động của một vương quốc .Tỷ lệ trẻ nhỏ nhờ vào ở Việt Nam là 33,6 % .

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc vào là tỷ suất người trên độ tuổi lao động ( 65 + ) so với lực lượng lao động của một vương quốc .Tỷ lệ người cao tuổi nhờ vào ở Việt Nam là 12,0 % .

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời hạn từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi .Tổng tuổi thọ ( cả hai giới tính ) ở Việt Nam là 75,6 tuổi .Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số quốc tế ( 72 tuổi ) .Tuổi thọ trung bình của phái mạnh là 71,5 tuổi .Tuổi thọ trung bình của phái đẹp là 79,7 tuổi .

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 67.190.823 người hoặc 94,52 % dân số trưởng thành ( từ 15 tuổi trở lên ) ở Việt Nam hoàn toàn có thể đọc và viết. Theo đó khoảng chừng 3.895.532 người lớn không biết chữ .số liệu không khớp, sai, …

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Việt Nam (1955 – 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,… trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020.
Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư : hay Di dân là sự đổi khác chỗ ở của những thành viên hay những nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, tương thích hơn nơi ở cũ để định cư ( từ vương quốc này đến vương quốc khác ). Di cư gồm có : Nhập cư ( những người đến để định cư ) và Xuất cư ( những người rời khỏi để định cư ở một ‘ vương quốc ‘ khác ) .Nguồn : Số liệu trên danso.org được thiết kế xây dựng dựa theo những số liệu và ước tính của Liên hợp quốc .

Tác giả: Admin