20
02-2022

9 CHƯƠNG IX kinh tế học vĩ mô của nề kinh tế mở các khái niệm cơ bản – Tài liệu text

9 CHƯƠNG IX kinh tế học vĩ mô của nề kinh tế mở các khái niệm cơ bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.82 KB, 56 trang )

CHƯƠNG IX.KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CỦA
NỀN KINH TẾ MỞ :CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN
 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG
VỐN QUỐC TẾ.
 II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC.
 III. LÝ THUYẾT ĐẦU TIÊN VỀ XÁC
ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI: NGANG BẰNG
SỨC MUA

10/29/18

1

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Nền kinh tế đóng
– Nền kinh tế không có tương tác với các nền
kinh tế khác trên thế giới
 Nền kinh tế mở
– Nền kinh tế giao thương một cách tự do với
các nền kinh tế khác trên khắp thế giới

10/29/18

2

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 1.Dòng hàng hóa: xuất khẩu, nhập khẩu và
xuất khẩu ròng.
 Xuất khẩu (Exports)
– Hàng hóa và dịch vụ
– Được sản xuất trong nước
– Được bán ra nước ngoài
 Nhập khẩu (Imports)
– Hàng hóa và dịch vụ
– Được sản xuất ở nước ngoài
– Được bán trong nước
10/29/18

3

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Xuất khẩu ròng (NX, Net exports)
– Giá trị xuất khẩu của một nước
– Trừ giá trị nhập khẩu
– Còn được gọi là cán cân thương mại TB
 Cán cân thương mại (TB, Trade balance)
– Giá trị xuất khẩu của một nước
– Trừ giá trị nhập khẩu
– Còn được gọi là xuất khẩu ròng NX
10/29/18

4

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Thặng dư thương mại (Trade surplus)
– Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
 Thâm hụt thương mại (Trade deficit)
– Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
 Thương mại cân bằng (Balanced trade)
– Xuất khẩu bằng nhập khẩu

10/29/18

5

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhập
khẩu và xuất khẩu ròng của một quốc gia:
– Sở thích của người tiêu dùng về hàng hóa
trong nước và nước ngoài
– Giá cả hàng hóa trong nước và nước ngoài
– Tỷ giá hối đoái
– Thu nhập của người tiêu dùng trong nước và
nước ngoài
10/29/18

6

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

– Chi phí vận chuyển hàng hóa từ nước này
đến nước khác
– Chính sách chính phủ hướng theo thương
mại quốc tế

10/29/18

7

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Sự gia tăng mở cửa nền kinh tế Hoa Kỳ(đọc
thêm)
 Tầm quan trọng ngày càng tăng của thương mại và tài
chính quốc tế
– Những năm 1950s, nhập khẩu và xuất khẩu: 4-5%
GDP
– Những năm gần đây:
• Xuất khẩu – tăng hơn gấp đôi
• Nhập khẩu – tăng hơn ba lần
10/29/18

8

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Gia tăng thương mại quốc tế
– Cải thiện giao thông vận tải
– Tiến bộ thông tin viễn thông
– Tiến bộ công nghệ
– Chính sách thương mại của chính phủ
• NAFTA
• GATT

10/29/18

9

Hình 1

10/29/18

Quốc tế hóa nền kinh tế Hoa Kỳ

10

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 2.Dòng vốn quốc tế.
 Dòng vốn ra ròng (Net capital outflow)
– Lượng vốn mà cư dân trong nước đầu tư ở nước
ngoài
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI, Foreign direct
investment)

• Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI, Foreign portfolio
investment)
– Trừ đi phần lượng vốn mà người nước ngoài đầu tư
vàotrong nước
10/29/18

11

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Dòng vốn ra ròng có thể dương khi cư dân
trong nước mua nhiều tài sản nước ngoài hơn
người nước ngoài mua tài sản trong nước.
 Vốn lúc này ra khỏi quốc gia. Hoặc ngược lại

10/29/18

12

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG
VỐN QUỐC TẾ.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn ra ròng
– Lãi suất thực của nước ngoài
– Lãi suất thực ở trong nước
– Rủi ro chính trị và kinh tế của việc nắm giữ tài
sản nước ngoài (biến động chính trị hoặc chính
phủ vỡ nợ)
– Chính sách chính phủ ảnh hưởng đến quyền sở

hữu của các nhà đầu tư nước ngoài
10/29/18

13

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

3.Sự cân bằng giữa xuất khẩu ròng và dòng vốn ra ròng.
 Xuất khẩu ròng (NX)
– Mất cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu của một
nước
 Dòng vốn ra ròng (NCO)
– Mất cân bằng giữa
• Lượng vốn công dân trong nước đầu tư ra nước
ngoài
• Lượng vốn công dân nước ngoài đầu tư vào trong
nước
 Xét ở góc độ tổng thể: NCO = NX
10/29/18

14

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Khi NX > 0 (thặng dư thương mại)
– Bán nhiều hàng hóa và dịch vụ cho người
nước ngoài hơn là mua từ họ
 Từ bán ròng hàng hóa và dịch vụ nên nhận

ngoại tệ và đầu tư ra nước ngoài.
 Dòng vốn ra ròng tăng lên : NCO > 0

10/29/18

15

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Khi NX < 0 (thâm hụt thương mại)
– Mua nhiều hàng hóa và dịch vụ từ người
nước ngoài hơn là bán cho họ
– Mua ròng hàng hóa và dịch vụ
• Cần được tài trợ
• Bán tài sản ra nước ngoài
• Vốn chảy vào trong nước:
• NCO < 0
10/29/18

16

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 4.Tiết kiệm, đầu tư trong mối quan hệ với các
dòng vốn quốc tế.
• Nền kinh tế mở: Y = C + I + G + NX
• Tiết kiệm quốc gia: S = Y – C – G
• Y – C – G = I + NX

• S = I + NX
• NX = NCO
• S = I + NCO
• Tiết kiệm = Đầu tư nội địa + Dòng vốn ra ròng
10/29/18

17

I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Thương mại thặng dư: X > M
 Y > Chi tiêu nội địa (C+I+G)
 S>I
 NCO > 0
 Thâm hụt thương mại: X < M
 Y < Chi tiêu nội địa (C+I+G)
 S NCO < 0 10/29/18 NX > 0

NX < 0 18
I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.

 Thương mại cân bằng: X = M
 NX = 0
 Y = Chi tiêu nội địa (C+I+G)
 S=I
 NCO = 0

10/29/18

19

Bảng 1 Các dòng giao dịch quốc tế, hàng hóa và vốn:
Tóm tắt

10/29/18

20

II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC.

 1.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là mức giá mà ở đó
đồng tiền của nước này có thể đổi lấy đồng tiền
của nước khác.
 Tỷ giá hối đoái có 2 cách định nghĩa
– Là số lượng nội tệ nhận được khi đổi một
đơn vị ngoại tệ.

10/29/18

21

II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC.
– Là số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi một
đơn vị nội tệ.
 Trong chương này chúng ta sẽ sử dụng cách
định nghĩa thứ 1

10/29/18

22

II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC.

 Sự lên giá (mạnh lên)
– Tăng giá trị của một đồng tiền
– Nếu đồng ngoại tệ đổi được nhiều đồng nội tệ, cho thấy
đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ giảm giá
– Tỷ giá tăng lên, xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
 Sự giảm giá (yếu đi)
– Giảm giá trị của một đồng tiền
– Nếu đồng ngoại tệ đổi được ít đồng nội tệ, cho thấy đồng
ngoại tệ giảm giá, đồng nội tệ tăng giá
– Tỷ giá giảm xuống, xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
10/29/18

23

II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC
 2.Các hệ thống tỷ giá hối đoái

Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập để
xác định tỷ giá danh nghĩa:
– Tỷ giá hối đoái cố định
– Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
– Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý

10/29/18

13

II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA
VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC
a.Tỷ giá cố định là tỷ giá
mà NHTW cam kết duy trì trong một thời
gian dài đồng ý mua vào hay bán ra ngoại tệ
theo yêu cầu.
Khi NHTW mua vào hay bán ra ngoại tệ để
duy trì tỷ giá → NHTW đã can thiệp vào thị
trường ngoại hối

10/29/18

25

 1. Dòng sản phẩm & hàng hóa : xuất khẩu, nhập khẩu vàxuất khẩu ròng.  Xuất khẩu ( Exports ) – Hàng hóa và dịch vụ – Được sản xuất trong nước – Được bán ra quốc tế  Nhập khẩu ( Imports ) – Hàng hóa và dịch vụ – Được sản xuất ở quốc tế – Được bán trong nước10 / 29/18 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Xuất khẩu ròng ( NX, Net exports ) – Giá trị xuất khẩu của một nước – Trừ giá trị nhập khẩu – Còn được gọi là cán cân thương mại TB  Cán cân thương mại ( TB, Trade balance ) – Giá trị xuất khẩu của một nước – Trừ giá trị nhập khẩu – Còn được gọi là xuất khẩu ròng NX10 / 29/18 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Thặng dư thương mại ( Trade surplus ) – Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu  Thâm hụt thương mại ( Trade deficit ) – Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu  Thương mại cân đối ( Balanced trade ) – Xuất khẩu bằng nhập khẩu10 / 29/18 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Các yếu tố tác động ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhậpkhẩu và xuất khẩu ròng của một vương quốc : – Sở thích của người tiêu dùng về hàng hóatrong nước và quốc tế – Giá cả sản phẩm & hàng hóa trong nước và quốc tế – Tỷ giá hối đoái – Thu nhập của người tiêu dùng trong nước vànước ngoài10 / 29/18 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ. – Chi tiêu luân chuyển sản phẩm & hàng hóa từ nước nàyđến nước khác – Chính sách chính phủ nước nhà hướng theo thươngmại quốc tế10 / 29/18 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Sự ngày càng tăng Open nền kinh tế tài chính Hoa Kỳ ( đọcthêm )  Tầm quan trọng ngày càng tăng của thương mại và tàichính quốc tế – Những năm 1950 s, nhập khẩu và xuất khẩu : 4-5 % GDP – Những năm gần đây : • Xuất khẩu – tăng hơn gấp đôi • Nhập khẩu – tăng hơn ba lần10 / 29/18 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Gia tăng thương mại quốc tế – Cải thiện giao thông vận tải vận tải đường bộ – Tiến bộ thông tin viễn thông – Tiến bộ công nghệ tiên tiến – Chính sách thương mại của chính phủ nước nhà • NAFTA • GATT10 / 29/18 Hình 110 / 29/18 Quốc tế hóa nền kinh tế tài chính Hoa Kỳ10I. CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  2. Dòng vốn quốc tế.  Dòng vốn ra ròng ( Net capital outflow ) – Lượng vốn mà dân cư trong nước góp vốn đầu tư ở nướcngoài • Đầu tư trực tiếp quốc tế ( FDI, Foreign directinvestment ) • Đầu tư gián tiếp quốc tế ( FPI, Foreign portfolioinvestment ) – Trừ đi phần lượng vốn mà người quốc tế đầu tưvàotrong nước10 / 29/1811 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Dòng vốn ra ròng hoàn toàn có thể dương khi cư dântrong nước mua nhiều gia tài quốc tế hơnngười quốc tế mua gia tài trong nước.  Vốn lúc này ra khỏi vương quốc. Hoặc ngược lại10 / 29/1812 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNGVỐN QUỐC TẾ.  Các tác nhân ảnh hưởng tác động đến dòng vốn ra ròng – Lãi suất thực của quốc tế – Lãi suất thực ở trong nước – Rủi ro chính trị và kinh tế tài chính của việc nắm giữ tàisản quốc tế ( dịch chuyển chính trị hoặc chínhphủ vỡ nợ ) – Chính sách chính phủ nước nhà tác động ảnh hưởng đến quyền sởhữu của những nhà đầu tư nước ngoài10 / 29/1813 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ. 3. Sự cân đối giữa xuất khẩu ròng và dòng vốn ra ròng.  Xuất khẩu ròng ( NX ) – Mất cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu của mộtnước  Dòng vốn ra ròng ( NCO ) – Mất cân đối giữa • Lượng vốn công dân trong nước góp vốn đầu tư ra nướcngoài • Lượng vốn công dân quốc tế góp vốn đầu tư vào trongnước  Xét ở góc nhìn tổng thể và toàn diện : NCO = NX10 / 29/1814 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Khi NX > 0 ( thặng dư thương mại ) – Bán nhiều sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ cho ngườinước ngoài hơn là mua từ họ  Từ bán ròng sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ nên nhậnngoại tệ và góp vốn đầu tư ra quốc tế.  Dòng vốn ra ròng tăng lên : NCO > 010 / 29/1815 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Khi NX < 0 ( thâm hụt thương mại ) – Mua nhiều sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ từ ngườinước ngoài hơn là bán cho họ – Mua ròng sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ • Cần được hỗ trợ vốn • Bán gia tài ra quốc tế • Vốn chảy vào trong nước : • NCO < 010 / 29/1816 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  4. Tiết kiệm, góp vốn đầu tư trong mối quan hệ với cácdòng vốn quốc tế. • Nền kinh tế tài chính mở : Y = C + I + G + NX • Tiết kiệm vương quốc : S = Y – C – G • Y – C – G = I + NX • S = I + NX • NX = NCO • S = I + NCO • Tiết kiệm = Đầu tư trong nước + Dòng vốn ra ròng10 / 29/1817 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Thương mại thặng dư : X > M  Y > Chi tiêu trong nước ( C + I + G )  S > I  NCO > 0  Thâm hụt thương mại : X < M  Y < Chi tiêu trong nước ( C + I + G )  S  NCO < 010 / 29/18 NX > 0NX < 018I. CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ.  Thương mại cân đối : X = M  NX = 0  Y = Chi tiêu trong nước ( C + I + G )  S = I  NCO = 010 / 29/1819 Bảng 1 Các dòng thanh toán giao dịch quốc tế, sản phẩm & hàng hóa và vốn : Tóm tắt10 / 29/1820 II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC.  1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.  Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là mức giá mà ở đóđồng tiền của nước này hoàn toàn có thể đổi lấy đồng tiềncủa nước khác.  Tỷ giá hối đoái có 2 cách định nghĩa - Là số lượng nội tệ nhận được khi đổi mộtđơn vị ngoại tệ. 10/29/1821 II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ TỶGIÁ HỐI ĐOÁI THỰC. - Là số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi mộtđơn vị nội tệ.  Trong chương này tất cả chúng ta sẽ sử dụng cáchđịnh nghĩa thứ 110 / 29/1822 II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC.  Sự lên giá ( mạnh lên ) – Tăng giá trị của một đồng xu tiền – Nếu đồng ngoại tệ đổi được nhiều đồng nội tệ, cho thấyđồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ giảm giá – Tỷ giá tăng lên, xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm  Sự giảm giá ( yếu đi ) – Giảm giá trị của một đồng xu tiền – Nếu đồng ngoại tệ đổi được ít đồng nội tệ, cho thấy đồngngoại tệ giảm giá, đồng nội tệ tăng giá – Tỷ giá giảm xuống, xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng10 / 29/1823 II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀTỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC  2. Các mạng lưới hệ thống tỷ giá hối đoáiCó 3 mạng lưới hệ thống tỷ giá đã được thiết lập đểxác định tỷ giá danh nghĩa : – Tỷ giá hối đoái cố định và thắt chặt – Tỷ giá hối đoái thả nổi trọn vẹn – Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý10 / 29/1813 II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨAVÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰCa. Tỷ giá cố định và thắt chặt là tỷ giámà NHTW cam kết duy trì trong một thờigian dài đồng ý chấp thuận mua vào hay bán ra ngoại tệtheo nhu yếu. Khi NHTW mua vào hay bán ra ngoại tệ đểduy trì tỷ giá → NHTW đã can thiệp vào thịtrường ngoại hối10 / 29/1825

Tác giả: Admin