26
12-2021

KÝ HIỆU bản đồ quy hoạch đất và bản đồ sử dụng đất

Ngày đăng: 30/03/2015, 11:00

B TI NGUYấN V MễI TRNG CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM c lp T do Hnh phỳc Kí HIU BN HIN TRNG S DNG T V BN QUY HOCH S DNG T T l 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10 000 1:25 000; 1:50 000; 1:100 000 1:250 000 v 1:1 000 000 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng) H NI – 2007 B TI NGUYấN V MễI TRNG CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM c lp T do Hnh phỳc Kí HIU BN HIN TRNG S DNG T V BN QUY HOCH S DNG T T l 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10 000 1:25 000; 1:50 000; 1:100 000 1:250 000 v 1:1 000 000 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng) H NI – 2007 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 23/2007/QĐ-BTNMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ; Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai, Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đấ t và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10 000; 1:25 000; 1:50 000; 1:100 000; 1:250 000 và 1:1000 000. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 40/2004/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Đ iều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Các Sở Tài nguyên và Môi trường; – Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT – Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; – Công báo và Website Chính phủ; – Lưu VT, các Vụ: ĐKTKĐĐ, KHCN, PC. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Đã ký) Phạm Khôi Nguyên 3 I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000; 1:25000; 1:50000; 1:100000; 1:250000 và 1:1000000 được áp dụng thống nhất cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cả nước; vùng địa lý tự nhiên – kinh tế; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là c ấp tỉnh); huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). 2. Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000; 1:25000; 1:50000; 1:100000; 1:250000 và 1:1000000 là cơ sở để kiểm tra, thẩm định các Dự án, Thiết kế kỹ thuật – dự toán các công trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 3. Mỗi ký hiệu có tên gọi, mẫu trình bày và giải thích nguyên tắc thể hiện. Ký hiệu gồm 3 loại: – Ký hiệu theo tỷ lệ. – Ký hiệu nửa theo tỷ lệ. – Ký hiệu phi tỷ lệ. 4. Kích thước và lực nét ghi chú bên cạnh ký hiệu tính bằng milimét, nếu ký hiệu không có ghi chú lực nét thì qui ước lực nét là 0,1- 0,15 mm. Ký hiệu nửa theo tỷ lệ chỉ ghi kích thước qui định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ. 5. Trong phần giải thích ký hiệu chỉ giải thích những khái niệm chưa được phổ biến rộng rãi hay dễ nhầm lẫn và có thể đưa ra một số quy định hoặc chỉ dẫn biểu thị. 6. Trong trường hợp phải biểu thị chính xác, tâm của ký hiệu phải trùng với tâm c ủa đối tượng biểu thị. Quy định vị trí tâm của ký hiệu như sau: – Ký hiệu có dạng hình học: tròn, vuông, tam giác… thì tâm ký hiệu là tâm của các hình đó. – Ký hiệu tượng hình có đường đáy: đình, chùa, miếu, đền, bưu điện …thì tâm của ký hiệu là điểm giữa của đường đáy. – Ký hiệu hình tuyến: biên giới, địa giới, đường sắt, đường giao thông thì trục tâm là đường giữa của ký hiệu. 7. Những ký hiệu có kèm theo dấu ( * ) quy định biểu thị trên bản đồ có tỷ lệ lớn nhất của cột tỷ lệ đó.. thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 3. Mỗi ký hiệu có tên gọi, mẫu trình bày và giải thích nguyên tắc thể hiện. Ký hiệu gồm 3 loại: – Ký hiệu theo. 17 tháng 12 năm 2007 QUY T ĐỊNH Ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Đã ký) Phạm Khôi Nguyên 3 I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:1000; 1:2000; 1:5000;

Tác giả: Admin