25
12-2021

QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030 – Tài liệu text

QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.88 MB, 265 trang )

VIỆN KIẾN TRÚC – QUY HOẠCH ĐÔ THỊ & NÔNG THÔN – BỘ XÂY DỰNG
PHÂN VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ – NÔNG THÔN MIỀN NAM
65 Mạc Đĩnh Chi – Quận 1 – TP.Hồ Chí Minh – Tel: 08.38224476 – Fax: 08.38220090

QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG

TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030

Chỉ đạo thực hiện: Phân viện

: GĐ.PV – KTS. Ngô Quang Hùng

Tổ chức thực hiện : Trung tâm QH 2

: GĐ.TT – KTS. Thái Thạch Lâm

Chủ nhiệm Đồ án

: KTS. Nguyễn Ngọc Tú

Tham gia thiết kế :
Kinh tế – Kiến trúc

: KTS. Đinh Tường Nga
: KTS. Nguyễn Ngọc Tú

San nền

: KS. Trần Quốc Hoàn

Giao thông

: KS. Trần Phước Trung

Cấp nước

: KS. Nguyễn Văn Đông

Thoát nước bẩn

: KS. Nguyễn Văn Đông

Cấp điện

: KS. Nghiêm Bội Đức

Quản lý kỹ thuật
Kinh tế – kiến trúc

: Th.s. KTS. Trần Quốc Trung

Kỹ thuật

: KS. Trần Ngọc Bình

MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………………………………1
I.1. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG…………………………………………………………….1
I.2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH ……………………………………………………………………………………………..4
I.3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN …………………………………………………………………………………….7

I.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………………………………………….8
PHẦN II ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC NGUỒN LỰC PT VÙNG……….9
II.1. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ………………………………………………………………9
II.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI………………………………………………………………………..19
II.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI………………………………………………………………………………………..31
II.4. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN…………………………………..34
II.5. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI ……………………………………………………………………….43
II.6. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT………………………………………………………………….47
II.7. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN (PHÂN TÍCH SWOT)……………………………………………………………………..76
II.8. ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH KINH TẾ XÃ HỘI, CÁC QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH VÀ DỰ
ÁN ĐANG TRIỂN KHAI TRONG VÙNG………………………………………………………………………………………………78
PHẦN III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG……………………………………………………………………………….87
III.1. CÁC BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI :……………………………………………………………………………87
III.2. VAI TRÒ, VỊ THẾ CỦA TỈNH TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ VÙNG ……………………………………….90
III.3. CÁC TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN ……………………………………………………………….91
III.4. ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG …………………………………………………………………………………………92
III.5. TÍNH CHẤT VÙNG ……………………………………………………………………………………………………………..92
III.6. CÁC DỰ BÁO : ……………………………………………………………………………………………………………………92
PHẦN IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG …………………………………………………….110
IV.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN ………………………………………………………………………………………………..110
IV.2. TẦM NHÌN. …………………………………………………………………………………………………………………………110
IV.3. CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC HƯỚNG TỚI TẦM NHÌN. ……………………………………………………………….110
IV.4. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN : ………………………………………………………………………………………………………..111
IV.5. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG : ……………………………………………………………………………………………113
IV.6. ĐịNH HƯỚNG PHÂN BỐ CÁC VÙNG CHỨC NĂNG : ……………………………………………………………………..113
PHẦN V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT…………………………………164
V.1. CHUẨN BỊ KỸ THUẬT……………………………………………………………………………………………………….164
V.2. GIAO THÔNG…………………………………………………………………………………………………………………….177
V.3. CẤP NƯỚC ………………………………………………………………………………………………………………………..186
V.4. CẤP ĐIỆN ………………………………………………………………………………………………………………………….191

V.5. THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CTR, NGHĨA TRANG………………………………………………………..197
PHẦN VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC ……………………………………………………………………203
VI.1 MỤC TIÊU …………………………………………………………………………………………………………………………203
VI.2 ĐÁNH GIÁ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ………………………………………………………………………………………………203
VI.3 ĐÁNH GIÁ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU …………………………………………………..204
VI.4 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ……………………………………………………………………………………..208
PHẦN VII CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN……………………..220
VII.1. CÁC TIÊU THỨC LỰA CHỌN. ………………………………………………………………………………………..220
VII. 2. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÙNG. ……………………………………………………………220
VII. 3. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 5-10 NĂM ..221
PHẦN VIII CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÙNG …………………………………………………………..………227
PHẦN IX KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………229

PHẦN I : MỞ ĐẦU
I.1. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
I.1.1. Tổng quan về tỉnh Bến Tre
Bến Tre là một trong 13 tỉnh
thuộc Vùng Đồng bằng sông Cửu
Long với truyền thống của quê
hương Đồng Khởi đã đi vào lịch
sử cùng những chiến tích hào hùng
trong hai cuộc kháng chiến chống
ngoại xâm. Sau ngày đất nước
hoàn toàn giải phóng, Bến Tre vẫn
phát huy không ngừng những tiềm
năng vốn có để hòa mình vào công
cuộc “công nghiệp hóa – hiện đại
hóa “ đất nước và hiện là một

trong các tỉnh có mức tăng trưởng
khá với tổng sản phẩm nội địa
bình quân tăng 9,1-9,5%/năm
trong 10 năm gần đây.
Vùng đất Bến Tre được hình
thành từ khu vực tam giác châu
thổ hệ thống sông Tiền, hợp thành
bởi 3 cù lao gồm : cù lao An Hóa,
cù lao Bảo và cù lao Minh trên 4
nhánh sông lớn là sông Tiền, sông
Hình 1 :Bến Tre xưa và nay
Hàm Luông, sông Ba Lai và sông
Cổ Chiên. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.357,7 km2, chiếm 5,8% diện tích vùng
đồng bằng sông Cửu Long với đường bờ biển kéo dài trên 65 km.
Toàn tỉnh gồm 9 đơn vị hành chính bao gồm 1 thành phố Bến Tre là trung tâm
hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh và 8 huyện : Châu
Thành, Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam,Chợ Lách và
Thạnh Phú. Dân số năm 2011 của tỉnh là 1.257.782 người.
Tỉnh Bến Tre hiện nay sau khi có cầu Rạch Miễu, Hàm Luông và cầu Cổ Chiên
đang thi công đã phá được thế cù lao trước đây, trở nên thuận lợi về giao thông bộ với
các trục giao thông Quốc gia quan trọng như Quốc lộ 60, Quốc lộ 57, giao thông thủy
có sông Hàm Luông là tuyến giao thông thủy Quốc gia cùng với một hệ thống sông
rạch rất thuận lợi nối thông Bến Tre với các tỉnh trong Vùng ĐBSCL và Vùng
TP.HCM.

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

1

Trong những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng phát triển mạng lưới các
đô thị và khu dân cư nông thôn và đặc biệt là các đô thị chủ lực trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh như : thành phố Bến Tre, Mỏ Cày, Ba Tri, Bình
Đại,…trên cơ sở gắn kết với hệ thống hạ tầng khung của tỉnh và Vùng đồng bằng sông
Cửu Long được các cấp lãnh đạo Nhà nước Trung ương và địa phương quan tâm
nhằm mục tiêu xây dựng Bến Tre trở thành một trong các tỉnh có tốc độ phát triển
kinh tế nhanh và bền vững, có chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh cao so với cả nước.
I.1.2. Lý do lập quy hoạch xây dựng Vùng
Để hướng tới đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra, công tác
quy hoạch luôn đóng vai trò đi đầu như quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội,
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các ngành,…. mà trong đó có công tác quy hoạch
xây dựng Vùng tỉnh. Năm 2004, tỉnh Bến Tre đã thực hiện lập “Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020”. Đến
nay, đã hơn 8 năm, đây vẫn là cơ sở chủ yếu cho qúa trình quản lý xây dựng phát
triển các đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội trong những năm gần đây, đã
có những định hướng chiến lược mới cùng các yếu tố khác có liên quan tác động đến
qúa trình phát triển xây dựng hệ thống đô thị và dân cư nông thôn của tỉnh, đòi hỏi
phải lập Quy hoạch Vùng tỉnh theo các nội dung và quy định mới về quy hoạch xây
dựng Vùng của Bộ Xây dựng trên cơ sở cập nhật thông tin và đề xuất các giải pháp
phù hợp với tình hình thực tế, cụ thể là:
– Thứ nhất, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày
9/10/2009 phê duyệt Quy họach xây dựng Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm
2020 – tầm nhìn đến năm 2050. Trong định hướng quy hoạch vùng, Tỉnh Bến Tre
đóng vai trò là một trung tâm kinh tế quan trọng của tiểu vùng kinh tế đối trọng phía
Đông Bắc với ba tỉnh là : Long An, Tiền Giang, Bến Tre, trong đó, thành phố Bến
Tre – thành phố loại III và sẽ là thành phố loại II vào năm 2020 đóng vai trò là một
trung tâm kinh tế xã hội lớn trong chùm đô thị thuộc tiểu vùng Đông Bắc bên cạnh
thành phố Tân An và thành phố Mỹ Tho, tạo nên cấu trúc như một tam giác đô thị
động lực của khu vực Đông Bắc. Bên cạnh đó, trong hệ thống giao thông khung Quốc

gia nhằm phát triển Vùng đồng bằng sông Cửu Long có các tuyến đường quan trọng
như QL 60, QL57, đường hành lang ven biển sẽ đóng vai trò tạo điều kiện phát triển
cho Bến Tre và chuỗi đô thị ven biển Đông.
– Thứ hai, trong các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh, một định hướng khá quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
không gian kinh tế trên địa bàn tỉnh, đó là chiến lược phát triển các khu công nghiệp
lớn như : Giao Long, Giao Hòa, An Hiệp,…sẽ tập trung về phía Bắc tỉnh thuộc khu
vực huyện Châu Thành và không phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Bến
Tre. Khu vực phía Tây huyện Châu Thành cũng là vùng ưu tiên phát triển các khu du
lịch sinh thái trên cơ sở khai thác cảnh quan tự nhiên sông, rạch, cù lao.

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

2

– Thứ ba, Chính phủ cũng đã chỉ đạo và phê duyệt các quy hoạch chiến lược
khác của Quốc gia tác động đến sự phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bằng sông
Cửu Long và vùng tỉnh Bến Tre, cụ thể như:
+ Nghị quyết số 21-NQ/TW về phương hướng phát triển kinh tế xã hội và an
ninh quốc phòng vùng ĐBSCL đến năm 2010-2020.
+ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2050.
+ Chiến lược phát triển giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng
Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
+ Bên cạnh đó, các dự án hạ tầng quan trọng như : Cầu Rạch Miễu, cầu
Hàm Luông, cầu Cổ Chiên ( đang thi công) đã góp phần nối kết thuận lợi giữa
Bến Tre và các địa phương trong Vùng.

– Thứ tư, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 589/QĐ-TTg ngày
20/5/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020 – tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó, tòan vùng được phân thành 4 khu vực
cơ bản gồm : vùng đô thị trung tâm, vùng đối trọng phía bắc, vùng đối trọng phía
đông và vùng đối trọng phía nam. Tỉnh Bến Tre có vị trí tiếp giáp với vùng đối trọng
phía nam của vùng thành phố Hồ Chí Minh thông qua các tuyến Quốc lộ, Cao tốc
xuất phát từ Vùng, qua thành phố Mỹ Tho cũng như các dự án hạ tầng quan trọng của
khu vực này gắn với Bến Tre là điều cần quan tâm xem xét và gắn kết trong sự phát
triển của tỉnh.
– Thứ năm, các văn bản chủ trương của Đảng, chính quyền như Nghị quyết số
05-NQ/TU ngày 7/9/2006 của Tỉnh Ủy Bến Tre về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh
Bến Tre đến năm 2010 định hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 06/2009/NQHĐND ngày 13/2/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi bổ sung
một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển hệ
thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, kết luận số 40KL/TU ngày 17/10/2011 của Tỉnh ủy Bến Tre về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết
05-NQ/TU của Tỉnh ủy khóa VIII về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020, qua đó xác định hệ thống đô thị được phát
triển mở rộng với tứ giác đô thị động lực là thành phố Bến Tre, Ba Tri, Bình Đại và
Mỏ Cày sẽ đóng vai trò chủ lực trong hệ thống đô thị toàn tỉnh, Như vậy, cần có sự
nghiên cứu và tổ chức lại hệ thống đô thị trên toàn tỉnh nhằm kết nối giữa không gian
phát triển và hạ tầng khung giữa các đô thị chủ lực và các đô thị vệ tinh.
– Thứ sáu, về thời hạn quy họach, định hướng quy hoạch trước đây dự báo đến
giai đoạn năm 2020, đây là mốc thời gian quan trọng do phần lớn các quy hoạch của
tỉnh và Quốc gia đều hướng đến giai đọan này. Tuy nhiên, theo Luật xây dựng, từ nay
đến năm 2020 chỉ còn 10 năm, đối với một quy hoạch tầm vĩ mô như quy hoạch
Vùng tỉnh là chưa phù hợp nên cần nghiên cứu ở giai đoạn 20 năm đến năm 2030.
Như vậy, về thời hạn quy hoạch, cần hướng tới hai mốc thời điểm cơ bản là năm
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

3

2020 và 2030 nhằm phối hợp đồng bộ với các quy hoạch đã có và đặt ra một tầm
nhìn xa hơn cho sự phát triển của toàn tỉnh.
– Thứ bảy, trải qua qúa trình xây dựng phát triển và quản lý hệ thống đô thị và
khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh trong thời gian vừa qua từ khi “ quy họach
tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020“ được
phê duyệt, có khá nhiều các dự án, định hướng quy hoạch các ngành,… cũng như
thực trạng phát triển xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn đã và đang triển khai
cần phải rà soát và cập nhật nhằm đánh giá sự phù hợp của các yếu tố này với định
hướng quy hoạch trước đây cũng như tình hình mới, trên cơ sở đó, có thể hệ thống
hóa tạo nên sự phát triển hài hòa và đồng bộ.
I.2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
I.2.1. Căn cứ pháp lý
a/ Căn cứ pháp lý của trung ương :
– Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI.
– Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của QH khóa XII.
– Nghị định số 08/2005/NĐ – CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ ban hành về
quy hoạch xây dựng.
– Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
– Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 Ban hành quy định nội
dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
– Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN-01) của Bộ Xây Dựng năm 2008.
– Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020.
– Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đọan 2012-2020.
– Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 về việc phân loại đô thị của
Chính phủ

– Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 8/6/2009 v/v phê duyệt Chương trình nâng
cấp đô thị Quốc gia giai đoạn 2009- 2020.
– Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ Về
việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2050.
– Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 v/v phê duyệt Chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

4

– Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 11/8/2009 của Chính phủ về việc thành lập
Thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre.
– Quyết định số 83/QĐ-TTg ngày 13/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế – xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
– Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
– Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 phê duyệt quy hoạch phát triển
GTVT đường bộ đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
– Quyết định số 11/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt quy ho ạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm vùng
Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
– Quyết định 06/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030.
– Quyết định 2884/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Bến Tre phê
duyệt quy hoạch phát triển GTVT đường bộ tỉnh Bến Tre đến năm 2020, tầm nhìn
sau 2020.

– Quyết định 5419/KH-UBND ngày 20/11/2012 về tổ chức thực hiện chiến lược
phát triển giao thông nông thôn đến 2020, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
– Quyết định 1471/QĐ-UBND ngày 7/8/2012 phê duyệt đề án định hướng phát
triển vận tải công cộng bằng xe búyt tỉnh Bến Tre giai đọan 2012-2020.
– Quyết định 1759/QĐ-UBND ngày 13/5/2004 phê duyệt phát triển giao thông
vận tải thủy tỉnh Bến Tre đến 2010 và tầm nhìn 2020.
b/ Căn cứ pháp lý của tỉnh :
– Văn bản số 3121/UBND-TCĐT ngày 27/7/2011 của UBND Tỉnh Bến Tre về
việc phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030.
– Quyết định số 105/QĐ-SXD ngày 15/8/2011 của Sở xây dựng Bến Tre về việc
chỉ định thầu đơn vị thực hiện điều chỉnh quy hoạch Vùng tỉnh Bến Tre đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
– Quyết định số 1138/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh Bến Tre về
việc phê duyệt nhiệm vụ quy họach xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre giai đọan đến năm
2030
– Quyết định số 4372/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của UBND tỉnh Bến Tre
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông
thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

5

– Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 7/9/2006 của Tỉnh ủy Bến Tre về đẩy mạnh
phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
– Văn bản kết luận số 40-KL/TU ngày 17/10/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh Bến Tre về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy khóa
VIII về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020.

– Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 13/2/2009 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HD8ND ngày
4/1/2007 về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng
thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
– Nghị quyết tỉnh Đảng bộ Bến Tre nhiệm kỳ 2011-2015.
I.2.2. Cơ sở nghiên cứu
– Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2050
– Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
– Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
– Đồ án Quy hoạch tổng thể Hệ thống Đô thị và dân cư nông thôn Tỉnh Bến Tre
do Công ty tư vấn xây dựng tổng hợp – Bộ Xây dựng lập năm 2004.
– Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh Bến Tre : Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch – thương mại, giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, cấp điện, cấp thoát nước,
thủy sản, thủy lợi, … đến năm 2010 và 2020.
– Đồ án Quy hoạch chung thành phố Bến Tre đến năm 2030.
– Các quy hoạch chuyên ngành của thành phố Bến Tre và các huyện trong tỉnh.
– Các quy hoạch chung xây dựng một số thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
– Niên giám Thống kê năm 2011 của tỉnh Bến Tre.
– Các tài liệu hiện trạng, điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của tỉnh Bến Tre.
– Các tài liệu về hiện trạng xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tỉnh Bến Tre.
– Các tài liệu về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu (các kịch bản).
– Các tài liệu về các dự án xây dựng khu, cụm công nghiệp, dân cư và đô thị trên
địa bàn vùng tỉnh Bến Tre.
– Các tài liệu về các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của
vùng tỉnh Bến Tre.
– Các tài liệu liên quan khác.

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

6

I.3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
I.3.1 Mục tiêu của đồ án
– Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng
Đồng bằng sông Cửu Long và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bến
Tre đến năm 2020.
– Định hướng tổ chức và gắn kết các không gian kinh tế-xã hội toàn tỉnh đến
năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 trong lĩnh vực xây dựng như hệ thống đô thị, dân cư
nông thôn, không gian phát triển công nghiệp tập trung – TTCN, không gian du lịch,
không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, không gian cảnh quan và hạ
tầng kỹ thuật Vùng.
– Làm cơ sở để các ngành, các cấp chính quyền thực hiện lập các dự án quy
hoạch chuyên ngành, quy họach xây dựng đô thị, nông thôn, lập các chương trình đầu
tư và hoạch định chính sách phát triển.
– Làm công cụ quản lý một cách hệ thống trên toàn tỉnh qúa trình đầu tư xây
dựng đô thị và các khu dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, khu du lịch và hệ
thống các công trình chuyên ngành khác của Vùng, đảm bảo sự phát triển hài hòa,
bền vững và tạo cơ hội để thu hút đầu tư.
I.3.2. Nhiệm vụ của đồ án
– Khảo sát, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tếxã hội, sử dụng đất, môi trường,v.v…..
– Đánh giá các tiềm năng, lợi thế cũng như các khó khăn, tồn tại, trên cơ sở đó
phân tích các cơ hội và thách thức.
– Xác định bối cảnh, tầm nhìn phát triển vùng trong mối quan hệ Quốc tế, Quốc
gia và các vùng kinh tế lớn có liên quan.
– Xác định vai trò, vị thế của vùng tỉnh trong Vùng ĐBSCL và Vùng TP.HCM
– Xác định tính chất vùng và đề xuất các dự báo phát triển, các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chủ yếu.
– Đề xuất các phương án phân vùng kinh tế và giải pháp cấu trúc không gian các

phân vùng chức năng như : vùng phát triển đô thị – công nghiệp, vùng du lịch, vùng
cảnh quan không gian mở gắn với hệ thống cấu trúc lưu thông toàn vùng.
– Đề xuất định hướng tổ chức không gian vùng.
– Định hướng quy họach hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và đánh giá
môi trường chiến lược vùng.
– Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

7

I.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
I.4.1. Phạm vi nghiên cứu mở rộng
Phạm vi nghiên cứu mở rộng bao gồm vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng
Thành phố Hồ Chí Minh và gắn kết trong mối quan hệ với hệ thống đô thị Quốc gia.

Hình 2-3 : phạm vi nghiên cứu mở rộng trong cả nước và vùng ĐBSCL

I.4.2. Phạm vi nghiên cứu trực tiếp
Phạm vi nghiên cứu trực tiếp
là phạm vi ranh giới tỉnh Bến Tre
với tổng diện tích tự nhiên : 2.357,7
km2 gồm có 9 đơn vị hành chính
gồm thành phố Bến Tre và 8 huyện.
I.4.3. Giai đoạn quy hoạch
Giai đoạn nghiên cứu quy hoạch
gồm có các giai đọan như sau:
– Giai đoạn ngắn hạn : đến năm
2020 (có xét đến giai đoạn 2015)

– Giai đoạn dài hạn : đến năm
2030.

Hình 4 : phạm vi nghiên cứu trực tiếp

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

8

PHẦN II

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG
VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG

II.1. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
II.1.1. Vị trí địa lý
– Tỉnh Bến Tre nằm ở vị trí phía Đông Bắc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, là
nơi giao hội của 2 tuyến giao thông Quốc gia là Quốc lộ 60 và Quốc lộ 57, tiếp giáp
xung quanh như sau:
+ Phía Bắc : giáp tỉnh
Tiền Giang và sông Tiền.
+ Phía Nam : giáp
tỉnh Trà Vinh và sông Cổ
Chiên.
+ Phía Đông: giáp
biển Đông (với chiều dài bờ
biển khoảng 65km).
+ Phía Tây và Tây
Nam : giáp tỉnh Vĩnh Long

và sông Cổ Chiên.
II.1.2. Khí hậu

Hình 5 : Vị trí tỉnh Bến Tre

2.1.2.1. Nhiệt độ không khí
– Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khá ôn hòa Nền nhiệt trung bình tương
đối cao và ổn định. Nhiệt độ bình quân hàng năm 26 – 27oC và không có sự chênh
lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 5, 29.2oC) và tháng mát nhất (tháng 11, 25,2oC).
Trong năm, không có tháng nào nhiệt độ trung bình dưới 20oC; nhiệt độ cao nhất
tuyệt đối trong ngày khoản 35,8oC và thấp nhất 17,6oC.
-Tổng số giờ nắng cao, đạt khoảng 2.650 giờ/năm, trong đó mùa khô có lượng
nắng trung bình 8 – 9 giờ/ngày, mùa mưa bình quân 5,5 – 7 giờ/ngày.
2.1.2.2. Lượng mưa
– Có lượng mưa năm phong phú và khá ổn định qua các năm. Lượng mưa phân
hoá thành hai mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5-11 và mùa nắng từ 12-4. Lượng mưa

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

9

trung bình thấp ( 1.210-1.500 mm/ năm) và giảm dần theo hướng Đông, trong đó
mùa khô lượng mưa chỉ vào khoảng 2-6% tổng lượng mưa cả năm.
-Vào mùa khô, lượng bốc hơi bình quân từ 4-6 mm/ngày, vào mùa mưa bốc hơi
giảm còn 2,5 đến 3,5 mm/ngày.
2.2.2.3 Độ ẩm
Nhìn chung khá cao, trung bình 76 – 86%, trong đó các huyện ven biển có độ ẩm
tương đối 83 – 91%; độ ẩm phân hoá mạnh theo mùa với chênh lệch giữa tháng ẩm
nhất và tháng khô nhất khoảng 15%.

2.1.2.4. Gió bão
Chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa. Địa bàn chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính:
gió mùa Tây – Tây Nam thường xuất hiện trong mùa mưa ( tháng 5-9), tốc độ trung
bình 1,0 – 1,2 m/s (riêng vùng biển 2,0 – 3,9 m/s), tốc độ tối đa 10 – 18 m/s (vùng
biển 12 – 20 m/s); gió Đông – Đông Bắc (gió chướng) thổi theo hướng từ biển vào từ
tháng 10 – 4, có tác động làm dâng mực nước triều, đẩy mặn xâm nhập sâu vào nội
đồng, làm di chuyển các ngư trường khai thác cá sang các vùng khác khuất gió biển
Tây, tốc độ trung bình <3 m/s.
Bến Tre nằm ngoài vùng chịu ảnh hưởng chính của bão, vào cuối mùa mưa
(tháng 9-11) thường bị ảnh hưởng của các cơn bão cuối mùa, không gây thiệt hại
đáng kể. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian từ 15 năm trở lại đây, tình hình khí hậu
diễn biến khá phức tạp tạo nên tình trạng ngập lũ, bão lốc, xâm nhập mặn sâu và
rộng, điển hình là cơn bão số 5 năm 1997 gây thiệt hại khá nặng nề.
II.1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất thủy văn
2.1.3.1 Địa hình
Bến Tre có nền đất yếu tại các vùng đất trũng thấp, ngập nước, khu vực ven biển
có các giồng cát, địa hình nhìn chung bằng phẳng và có khuynh hướng thấp dần từ
hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.Chênh mực tuyệt đối giữa điểm thấp nhất và điểm
cao nhất vào khoảng 3,5m. Có thể chia địa hình Bến Tre thành 3 vùng:
• Vùng địa hình thấp, cao trình < 1 m, thường ngập nước theo triều, gồm vùng
đất trũng xa sông, cù lao mới bồi, bãi triều ven sông, bờ biển, rừng ngập mặn.
• Vùng địa hình trung bình, cao bình 1- 2 m, bằng phẳng, ngập trung bình hoặc
ít ngập theo triều, chiếm khoảng 90% diện tích toàn tỉnh.
• Vùng địa hình cao, bao gồm giải đất cao ven các sông lớn từ Chợ Lách đến
Châu Thành và phía Bắc – Tây Bắc của thành phố Bến Tre (cao trình 1,8 – 2,5
m), các giồng cát tại khu vực ven biển (cao trình 3,0 – 3,5m).
Nhìn chung, địa hình Bến Tre thích hợp cho sản xuất nông nghiệp trên quy mô
lớn. Đồng thời, đường bờ biển có khuynh hướng bồi thêm theo hướng Đông – Đông

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

10

Nam tại các cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do tác động tổng hợp giữa các dòng hải lưu
ven bờ và phù sa sông đổ ra biển. Tốc độ bình quân lấn biển hàng năm 9,25 km2.
Tuy nhiên, địa hình bị sông rạch chia cắt mạnh, có nhiều vùng trũng, nền đất yếu
khả năng chịu lực kém đòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao đối với các công trình xây
dựng, công trình giao thông…

Hình 6 : Sơ đồ địa hình Vùng tỉnh Bến Tre

2.1.3.2 Thủy văn
Tỉnh Bến Tre chịu ảnh hường 2 chế độ thuỷ văn: triều biển và nguồn nước từ
các nhánh sông của hệ thống sông Cửu Long. Tỉnh có hệ thống sông rạch phát triển
với 4 nhánh sông lớn của hệ thống sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên, tổng
chiều dài khoảng 300 km. Ngoài ra, còn hệ thống kênh rạch nối các sông lớn với nhau
thành mạng lưới sông rạch chằng chịt với tổng chiều dài hơn 2.367 km. Tổng lưu
lượng nước các sông thuộc hệ thống sông Tiền lên đến 30 tỷ m3/năm trong đó mùa lũ
chiếm 80%.
-Sông Tiền (Mỹ Tho): chạy suốt theo chiều dọc của Tỉnh, chiều dài khoản 83 km,
lưu lượng mùa lũ khoảng 6.480 m3/s; mùa kiệt 1.598m3/s.
-Sông Ba Lai: tổng chiều dài khoảng 59 km, lưu lượng mùa lũ khoảng 240 m3/s,
mùa kiệt 59 m3/s.
11

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

-Sông Hàm Luông: có chiều dài khoảng 71 km, là con sông lớn nằm trọn vẹn

trong địa giới tỉnh Bến Tre, lòng sông rộng và sâu, lưu lượng lớn nhất so với các sông
khác; vào mùa lũ lưu lượng khoảng 3.360 m3/s, mùa kiệt khoảng 828 m3/s.

Hình 7 : Sơ đồ thủy văn tỉnh Bến Tre

-Sông Cổ Chiên: nằm về phía Nam của Tỉnh, có chiều dài khoảng 82 km, là ranh
giới tự nhiên giữa Bến Tre với các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long. Lưu lượng mùa lũ
khoảng 6.000 m3/s; mùa kiệt khoảng 1.480 m3/s.
Ngoài ra, nhiều kênh rạch chính nối các sông lớn trên với nhau thành một mạng
lưới chằng chịt với 46 kênh rạch chính có tổng chiều dài trên 300 km; trong đó quan
trọng nhất là các kênh Giao Hoà ( Châu Thành – Bình Đại), Mỏ Cày, Cái Cấm, Vàm
Thơm ( Mỏ Cày), Băng Cung, Eo Lói, Khém Thuyền (Thạnh Phú), Bến Tre, Sơn Đốc
(Thành phố Bến Tre-Giồng Trôm), Vàm Hồ, Cây Da, Mương Đào ( Ba Tri),..
II.1.4. Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, ngập lụt
™ Tác động của quá trình xâm nhập mặn đến việc sử dụng đất

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

12

Tỉnh Bến Tre là một tỉnh cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông, cuối
nguồn nước ngọt và đầu nguồn nước mặn, hàng năm bị nhiễm mặn từ tháng 3 – 6.
Toàn tỉnh có 2.360,62 km2 diện tích tự nhiên, tiếp giáp với biển Đông và được bao
bọc, chia cắt bởi hệ thống sông rạch chằng chịt (4 nhánh sông lớn và hơn 103 kênh,
rạch nhỏ). Mức độ xâm nhập mặn ở tỉnh Bến Tre chủ yếu diễn ra vào mùa khô trong
năm và chịu tác động đồng thời của các yếu tố dòng chảy cạn kiệt trên sông Tiền, sự
xuất hiện của gió chướng và thủy triều biển Đông ở mức cao những ngày mùa khô.

Hình 8 : Sơ đồ đẳng trị mặn tỉnh Bến Tre

Một trong những hậu quả nghiêm trọng của tình trạng xâm nhập mặn nói trên
đã làm cho tài nguyên đất của Bến Tre bị suy thoái với 7,38% diện tích tự nhiên bị
nhiễm mặn thường xuyên; 13% diện tích tự nhiên bị nhiễm mặn nhiều; và 24% diện
tích tự nhiên chỉ bị nhiễm mặn nhẹ; 35% diện tích tự nhiên có nguy cơ suy thoái do
xâm nhập mặn.
II.1.5. Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang tác động đến mọi mặt của tự nhiên và xã hội.
Những tác động của biến đổi khí hậu trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nước biển
dâng, Bến Tre là một trong những địa phương được đánh giá là chịu ảnh hưởng nhiều
của biến đổi khí hậu, trong đó đáng chú ý là vùng đất thấp ven biển, vùng ảnh hưởng của
nước biển dâng, làm lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn, khô hạn và các vùng thường bị
ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, tố lốc, triều cường.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

13

™ Tác động của mưa, bão, triều cường
Diễn biến mưa qua
các năm gần đây có
những biến động bất
thường như xảy ra
những trận mưa lớn trên
diện rộng. Các năm qua,
tuy áp thấp nhiệt đới, bão
hình thành ở biển Đông
ít gây ảnh hưởng trực
tiếp đến tỉnh (năm 2006
bị ảnh hưởng trực tiếp
của cơn bão số 9 – bão

Durian) nhưng cũng
gián tiếp gây ra những
trận mưa lớn, kết hợp
với triều cường, lũ
thượng nguồn đổ về gây
Hình 9 : Kịch bản biến đổi khí hậu ở Vùng ĐBSCL
ngập úng cục bộ, sạt lở
đê bao, hư hỏng giao thông, thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp và nhiều các công
trình khác.
™ Tác động của quá trình nước biển dâng do biển đổi khí hậu
Những năm gần đây hiện tượng nước biển dâng trong mùa mưa bão đã gây thiệt hại
rất nghiêm trọng, gây ngập úng, làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởng lớn đến việc
bố trí mùa vụ và cơ cấu sử dụng đất của các huyện ven biển nói riêng và toàn tỉnh nói
chung.. Hiện tượng nước biển dâng thường xuất hiện từ khoảng giữa mùa mưa đến cuối
năm, vào các tháng 8, 9, 10, 11 (tính theo lịch âm) và đoạn các ngày đầu tháng và giữa
tháng (mùng 1 và 15); mỗi tháng xuất hiện 2 đợt nước dâng, mỗi đợt từ 4 đến 7 ngày.
II.1.6. Các tài nguyên tự nhiên và nhân văn
a) Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt:
Tỉnh Bến Tre có hệ thống sông rạch chằng chịt với trữ lượng nước mặt rất dồi
dào, tuy nhiên, về chất lượng nước, theo kết quả phân tích từ các mẫu nước, cho thấy
các sông rạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nước mặt
trong tỉnh đã có dấu hiệu nhiễm phèn, nhiễm mặn và ô nhiễm dầu mỡ.. Các con sông
chính của tỉnh trước khi đổ vào tỉnh Bến Tre đều chảy qua các vùng đất nhiễm phèn
nặng Ðồng Tháp Mười.
+ Nguồn nước ngầm:
Tổng trữ lượng nước ngầm toàn tỉnh ước tính khoảng 32.640 m3/ngày

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

14

– Nguồn nước Giồng Cát: trữ lượng khoảng 12 triệu m3, khả năng khai thác
khoảng 844 m3/ngày/km2. Chất lượng nguồn nước thay đổi theo mùa và tuỳ thuộc
vào độ sâu của giếng.
– Nguồn nước ngầm tầng nông (sâu<10 m) gồm 2 tầng: tầng thứ nhất ở độ sâu 30
– 50 m, độ mặn cao 454 – 5.654 mg/l; tầng thứ hai ở độ sâu 60 – 90 m, độ mặn dao
động lớn (Cl”=454-925 mg/l).Cả 2 tầng có khu vực chứa nước nhạt phân bố ở phía
Bắc huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, một phần ở huyện Thạnh Phú và Ba Tri..
– Nguồn nước ngầm tầng sâu (trên 100 m) có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn về vệ
sinh, có giá trị phục vụ sinh hoạt và công nghiệp gồm 2 phức hệ chứa nước
Pleistocene và Miocene :
+ Phức hệ chứa nước Pleistocene phân bố quan trọng nhất là tầng sâu 290 – 350
m, diện tích phân bố tầng nước nhạt khoảng 112 km2 từ thành phố Bến Tre đến phía
Bắc phà Rạch Miễu với trữ lượng tiềm năng là 74.368 m3/ngày đêm, khả năng khai
thác công nghiệp cho phép là 10.500m3/ngày đêm, tuy nhiên hiện nay mực nước
ngầm đã bị suy giảm khả năng khai thách chỉ đạt 5.000 m3/ngày.
+ Phức hệ chứa nước Miocene ở độ sâu > 400 m, trong đó tầng sâu 410 – 440 có
bề dày trung bình tầng chứa nước là 18 m. Nước có chất lượng tương đối tốt, tầng
chứa nước nhạt phân bố từ thành phố Bến Tre đến phía Bắc huyện Châu Thành, với
diện tích rộng khoảng 150 km2, trữ lượng khai thác công nghiệp cho phép từ 300 –
500 m3/ngày đêm.
b) Tài nguyên biển
Bến Tre tiếp giáp với biển Đông, có đường bờ biển dài khoảng 65km. Biển Đông
có chế độ bán nhật triều không đều, biên triều lớn (trung bình cao 2,9m). Biển Bến
Tre có một ngư trường rộng lớn với nhiều loại hải sản quý có giá trị kinh tế cao.
Vùng mặt nước ven biển có khả năng nuôi các loại thủy sản như nghêu, sò huyết,
nuôi tôm nước mặn có giá trị xuất khẩu cao. Cần kết hợp giữa khai thác kinh tế biển
ven biển và bảo vệ môi trường trong một mối liên quan hữu cơ với nhau

c) Tài nguyên khoáng sản
Theo các tài liệu địa chất, Bến Tre hầu như không có các loại khoáng sản giá trị
cao có trữ lượng công nghiệp. Tuy nhiên 1 số loại khoáng sản đáng kể là:
– Mỏ hàu nhỏ ở Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, chất lượng khá nhưng trữ lượng
không đáng kể.
– Cát san lấp, cát xây dựng và sét các loại, được khai thác để phục vụ cho các
công trình xây dựng.
– Sét gạch ngói dưới 3 dạng: sét vàng đỏ pha đất thịt và cát mịn ở các cồn; sét
xám xanh ở khu vực nước lợ có độ co nhót cao; sét gốm sứ nằm thành vỉa màu trắng
dẻo tại khu vực trũng giữa hai giồng cát, trữ lượng khoảng 9.000.000 m3.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

15

d) Tài nguyên đất đai
Theo phân loại phát sinh – phát triển của đất. Đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre được
phân thành 3 nhóm chính:

Hình 10 : Sơ đồ phân lọai đất đai tỉnh Bến Tre
d.1 Nhóm đất phù sa chiếm khoảng 84% diện tích canh tác, chia làm 2 nhóm phụ:
– Đất phù sa ngọt: chiếm tỷ lệ khoảng 34%, tập trung phía Tây Bắc tỉnh.
– Đất phù sa nhiễm mặn: chiếm tỷ lệ khoảng 50% diện tích, tập trung chủ yếu các
huyện ven biển ( Bình Đại, Thạnh Phú, Ba Tri)
d.2 Nhóm đất phèn chiếm khoảng 9,4% diện tích, phân bổ rải rác.
d.3 Nhóm đất cát chủ yếu là đất giồng cát, chiếm khoảng 6,8% diện tích, được
phân bố ở khắp các huyện trong tỉnh, tập trung nhiều nhất tại các huyện Ba Tri, Mỏ
cày, Thạnh Phú, Bình Đại.
Khu vực phía Tây có khoảng 66.000 ha đất phù sa thích nghi canh tác lúa và
kinh tế vườn. Khoảng ½ diện tích toàn tỉnh là các loại đất từ lợ đến mặn đã và đang

được cải tạo cho nhiều mục đích sử dụng, từ trồng lúa, các cây công nghiệp mía, dừa,
cây ăn trái đến làm muối, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh
còn có hơn 14.000 ha đất giồng cát thích hợp cho trồng rau màu và các loại cây lâu

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

16

năm, khoảng 15.000 ha đất phèn đang được cải tạo trồng lúa. Hiện nay diện tích Bến
Tre đang có xu hướng mở rộng, do quá trình bồi tụ ven sông biển.
e) Tài nguyên nhân văn
Bến Tre có nhiều di tích
văn hóa – lịch sử có giá trị độc
đáo như Bảo tàng Bến Tre, bia
mộ, đài tưởng niệm các anh
hùng, các nhân sĩ trí thức yêu
nước như Nguyễn Thị Định,
Nguyễn Đình Chiểu, Võ Trường
Toản, Trương Vĩnh Ký, Phan
Thanh Giản, làng du kích xã
Định Thủy, phong trào Đồng
Khởi vào những năm 1960 với
đội quân tóc dài ”Anh hùng bất
khuất, trung hậu, đảm đang”,
khu di tích Vàm Khâu Băng là
nơi tiếp nhận vũ khí được chi
viện từ miền Bắc theo đường Hồ
Chí Minh trên biển,.v.v……

Hình 10 : Khu tưởng niệm bà Nguyễn Thị Định

Hình 11 : Khu tưởng niệm cụ Nguyễn Đình Chiểu

Trong đó, các di tích tiêu
biểu đã được công nhận là di tích lịch sử quốc gia bao gồm: Di tích lịch sử Mộ và khu
tưởng niệm Nguyễn Đình Chiểu; di tích lịch sử Đồng Khởi; di tích lịch sử chùa Tuyên
Linh; di tích lịch sử đầu cầu tiếp nhận vũ khí Bắc – Nam; di tích lịch sử Căn cứ cách
mạng Y4; di tích lịch sử nhà ông Nguyễn Văn Cung và ngã ba Cây Da đôi; di tích lịch
sử Đền thờ và mộ thờ Lãnh binh Nguyễn Ngọc Thăng; di tích lịch sử nhà ông Nguyễn
Văn Trác (nơi làm việc của đồng chí Lê Duẩn từ tháng 11/1955 đến tháng 3/1956); di
tích cuộc thảm sát ở Cầu Hòa; di tích lịch sử mộ cụ Võ Trường Toản….
f) Tài nguyên du lịch sinh thái
Bến Tre là vùng đất có nhiều điều kiện thuận lợi khai thác các tài nguyên du
lịch sinh thái. Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án thành lập khu bảo
tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, nhằm bảo vệ vùng đất và rừng ngập mặn
ven biển cửa sông Tiền, bảo tồn giá trị độc đáo về đa dạng sinh học và các đặc trưng
địa mạo tự nhiên của vùng đất ngập nước như một mẫu chuẩn sinh thái quốc gia,
đồng thời bảo đảm quá trình diễn thái theo quy luật tự nhiên về địa mạo và thủy văn
vùng cửa sông Cổ Chiên. Diện tích ban đầu khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Thạnh Phú là 8.825 ha, sau đó điều chỉnh còn 2.584 ha, trải dài trên 03 xã An Điền,
Thạnh Phong và Thạnh Hải của huyện Thạnh Phú.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

17

Bên cạnh đó, với nhiều cảnh quan sông nước, cồn bãi, các vườn cây ăn trái đặc
sản ,rừng ngập mặn..v.v.. đã hình thành các khu du lịch sinh thái như Khu du lịch
Cồn Phụng, Cồn Quy, Cồn Ốc, sân chim Vàm Hồ,….

Hình 16 : Sân chim Vàm Hồ

Hình 17 : Khu du lịch sinh thái Cồn Phụng

II.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
2.1.5.1 Điểm mạnh
– Điều kiện khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản,
nhất là các vùng chuyên canh trái cây chất lượng cao.
– Địa hình có cao độ tương đối đồng đều, bằng phẳng với hệ thống sông, kênh
rạch chằng chịt thuận lợi giao thông đường thủy, cung cấp phù sa cho các vùng nông
nghiệp trong tỉnh và tạo nên nét đặc trưng của vùng sông nước Nam bộ.
– Các nguồn tài nguyên khá phong phú, trong đó, tài nguyên đất đai có vai trò
quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, các tài nguyên nhân
văn và du lịch cũng có nhiều tiềm năng trong phát triển kinh tế.
– Có vị trí tiếp giáp với hai Vùng kinh tế lớn của khu vực Nam bộ là Vùng
ĐBSCL và Vùng Tp.HCM. Bên cạnh đó, tỉnh nằm trên hai trục hành lang kinh tế
Quốc gia là QL60 và QL57, sông Hàm Luông, Cổ Chiên, sông Tiền,….thuận lợi tiếp
cận cảng và sân bay quốc tế của Vùng ĐBSCL tại Trà Vinh.
2.1.5.2 Điểm yếu
– Địa hình thấp, dễ úng ngập, đặc biệt là bị chia cắt bởi hệ thống sông rạch tạo
thành các cù lao gây khó khăn trong việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhất là hệ thống giao
thông đường bộ.
– Nguồn nước mặt bị nhiễm mặn trên diện rộng gây khó khăn rất lớn về nguồn
cung cấp nước sinh hoạt .Trong khi đó, trữ lượng nước ngầm có hạn.
– Việc nhiễm mặn còn gây ảnh hưởng đến đất đai, gây thiệt hại đáng kể cho sản
lượng nông nghiệp và gây biến đổi tiêu cực cho hệ sinh thái tự nhiên.
– Chịu tác động của qúa trình biến đổi khí hậu do vị trí giáp biển và các sông lớn.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

18

II.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI
II.2.1. Hiện trạng kinh tế
1.2.1.1 Tổng quan
Nền kinh tế tỉnh trong 5 năm gần đây phát triển khá nhanh so với một số Tỉnh
của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bình quân tăng 9,1%/năm trong giai đoạn 20012005 và 9,5%/năm trong giai đoạn 2006-2010.Ngành nông –lâm – ngư chịu sự thay
đổi thời tiết và chế độ thuỷ văn, nhiễm mặn, cũng như của thị trường; tốc độ tăng
trưởng trong 5 năm gần đây chậm hơn 5 năm trước. Ngược lại ngành công nghiệpthương mại phát triển nhanh hơn trong 5 năm gần đây tạo điều kiện chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh đúng hướng.
Kinh tế vườn (dừa, cây ăn trái), chăn nuôi đại gia súc và kinh tế biển (nuôi trồng
và đánh bắt thuỷ hải sản) là ba thế mạnh của Bến Tre trong cơ cấu kinh tế.
– Giá trị sản xuất lĩnh vực nông ngư lâm nghiệp tăng bình quân cả thời kỳ là
5,9%. Trong đó giai đoạn 2001 – 2005 tăng 5,9%, giai đoạn 2006-2010 tăng 4,0%.
– Giá trị sản xuất lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 14,1%, trong
đó giai đoạn 2001- 2005 tăng bình quân 14,1%, giai đoạn 2006-2010 tăng 13,6%.
– Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân 14,5%. Trong đó giai đoạn
2001- 2005 tăng bình quân 14,5%, giai đoạn 2006-2010 tăng 16,4%.
Bảng 1: GDP/người giai đọan 2005-2011(giá thực tế).

(Đơn vị: Tỷ đồng)

HẠNG MỤC

2005

2006

2008

2009

2010

2011

TĐTBQ
20062011

Tổng sản phẩm của Tỉnh
(GDP), giá thực tế

9.940,8

11.058,7

16.555,9

18.671,0

22.012,8

29.783,7

20,1%

– Nông, lâm, thủy sản

5.809,3

5.970,7

8.604,2

9.181,4

10.234,4

15.116,7

17,3%

– Công ngiệp và xây dựng

1.581,0

1.807,2

2.694,3

3.202,2

3.940,7

4.934,5

20,9%

– Dịch vụ

2.550,5

3.280,8

5.257,4

6.287,4

7.837,7

9.732,5

25,0%

Nguồn : Tính toán theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bến Tre
1.2.1.2 Các ngành kinh tế phát triển Vùng
a) Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu các ngành kinh tế đã từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ
trọng kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên kinh tế ngư nông lâm nghiệp vẫn
giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh của
tỉnh về tài nguyên tự nhiên.
Cơ cấu kinh tế của Tỉnh đã có những chuyển dịch đáng kể, từ 67,7% – 12,1% 20,2% (năm 2000) sang 58,4% – 15,9% – 25,7% (năm 2005); 46,3% – 18,4% – 35,3%
(năm 2010); với cơ cấu NÔNG NGHIỆP – DỊCH VỤ – CÔNG NGHIỆP.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

19

Bảng 2 : Cơ cấu kinh tế giai đọan 2006-2011

HẠNG MỤC

ĐVT

2006

2007

2008

2009

2010

2011

100

100

100

100

100

100

Cơ cấu
– Nơng, lâm, thủy sản

%

53,99

50,65

51,97

49,17

46,49

50,76

– Cơng ngiệp và xây dựng

%

16,34

16,46

16,27

17,15

17,90

16,57

– Dịch vụ

%

29,67

32,89

31,76

33,68

35,61

32,67

Hình 18 : Biểu đồ cơ cấu 3 khu vực kinh tế qua một số thời kỳ
b) Các ngành kinh tế
b1. Ngành Nơng-Lâm-Thủy sản
Bến Tre là tỉnh phát triển dừa, cây ăn trái, chăn ni và ngành ni trồng – đánh
bắt thuỷ sản khu vực ven biển đang tăng trưởng nhanh, ngành trồng trọt giữ vị trí vừa
phải trong cơ cấu sử dụng đất ( chiếm tỷ trọng 61% diện tích tự nhiên) và cơ cấu kinh
tế khu vực 1 (54% giá trị tăng thêm); tốc độ tăng trưởng trong thời kỳ 2001-2005 ở
mức độ trung bình (4,0%/năm) và giảm còn 0,4%/năm trong 5 năm 2006-2010.
Bảng 3 : Cơ cấu các ngành khu vực I
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản

Năm 2000
68,89
1,28
29,83

Đơn vị : %
Năm 2005
63,21
0,57
36,21

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

Năm 2010
61,94
0,16
37,90

Năm 2011
60,49
0,17
39,34

20

™ Nông nghiệp:
Trong ngành nông nghiệp, năm 2011,
ngành trồng trọt chiếm 58,98 %; chăn nuôi
chiếm 28,26%; dịch vụ nông nghiệp chiếm

12,76% .
+ Trồng trọt:
Kinh tế vườn được xem như là lĩnh vực
kinh tế chủ lực với 2 đối tượng chính là dừa
và cây ăn trái.
Vùng dừa Bến Tre có diện tích lớn nhất
vùng ĐBSCL, diện tích năm 2000 trên 38.000
ha, tăng nhanh sau năm 2005 đến 2010 đạt
51.560 ha.
Cây ăn trái diện tích canh tác tăng nhanh
từ 24.846 ha năm 1995 đến 39.739 ha năm
2005, tuy nhiên đến năm 2010 diện tích giảm
còn 32.023 ha do chuyển sang trồng dừa.
+ Chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi tốc độ tăng trưởng
trong 5 năm gần đây có khuynh hướng tăng
nhanh (6,7%/năm so với 3,8%/năm giai đoạn
2001-2005) và chiếm tỷ trọng quan trọng
trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp (25,5%), đặc
biệt phát triển mạnh về chăn nuôi đại gia súc.
Trong đó, đàn bò tăng rất nhanh, đạt 182.840
đầu con năm 2010. Có thể nói Bến Tre là tỉnh
chăn nuôi bò hàng đầu của vùng ĐBSCL, tập
trung nhất thuộc 4 huyện Ba Tri, Mỏ Cày,
Thạnh Phú và Giồng Trôm.

Hình 19-20-21: sản xuất nông nghiệp

™ Lâm nghiệp:
Với 4.149 ha đất có rừng ngập mặn (kể cả khu vực bãi bồi, bãi triều), phân bố

trên 3 huyện ven biển, tập trung nhất tại huyện Thạnh Phú.
Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp chủ yếu từ sản phẩm cây phân tán, năm
2000 đạt 69 tỉ đồng theo giá hiện hành (53 tỉ đồng giá so sánh 1994), năm 2005 đạt
62 tỉ đồng theo giá hiện hành (50 tỉ đồng giá so sánh 1994), năm 2010 đạt 54 tỉ đồng
theo giá hiện hành (26 tỉ đồng giá so sánh 1994),
Chức năng chủ yếu của ngành lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre là phòng hộ
môi trường, tạo vùng đệm sinh thái giữa biển và đất liền, đồng thời cũng là nơi di trú
của nhiều loài thuỷ sản non và hình thành các khu bảo tồn thiên nhiên (Thạnh Phú,
Vàm Hồ, Lạc Địa).
21

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

Tuy nhiên hiện trạng phát triển rừng hiện còn một số hạn chế cần khắc phục như:
Diện tích rừng có khuynh hướng giảm, diện tích nuôi thuỷ sản trong lâm phần ngày
càng tăng, một số diện tích rừng và thảm phủ tự nhiên đang bị khai thác phục vụ các
mục tiêu kinh tế… Cần bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn như tài sản
quốc gia trên địa bàn
™ Thủy sản:
Về nuôi trồng, diện tích nuôi thuỷ sản tăng nhanh trong giai đoạn 2001-2005
(7,7%/năm); đạt khoảng 42.310 ha mặt nước nuôi trồng năm 2005 và có khuynh
hướng chựng lại sau năm 2005, đạt 42.490 ha năm 2010 và năm 2011 đạt 43.073 ha.
Sản lượng nuôi thuỷ sản không ổn định qua các năm, phụ thuộc vào biến động của
sản lượng nghêu do phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên hàng năm.
Nghề đánh bắt bao gồm hai loại hình đánh bắt ven bờ và nội địa chủ yếu là sử
dụng các phương tiện nhỏ.
Hiện nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản hiện còn một số hạn chế cần khắc
phục như: hệ thống cấp và tiêu nước nuôi thuỷ sản theo các loại hình nuôi chưa ổn
định, ứng dụng công nghệ kỹ thuật nuôi trồng chưa thật sự chắc chắn, còn nhiều vấn

đề về độ bền vững của nuôi trồng, khai thác chưa được giải quyết, tín dụng cho phát
triển thuỷ sản còn ít, năng suất đánh bắt có khuynh hướng giảm sút, các cơ sở hậu cần
nghề cá còn phân tán, quy mô nhỏ
b2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp theo giá thực tế tăng từ 1.545 tỷ
đồng năm 2000 lên 3.576 tỷ đồng năm 2005 và 9.209 tỷ đồng năm 2010, năm 2011
đạt 12.553 tỷ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến chiếm vị trí chủ đạo với tỷ
lệ 95,01% (năm 2011) trong cơ cấu các ngành công nghiệp.
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bến Tre đã được hình thành và phát
triển chủ yếu tại Thành phố và các trung tâm huyện do hạ tầng kỹ thuật tương đối tốt.
Năm 2011, toàn tỉnh có khoảng 12.160 cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và
262 doanh nghiệp. Tổng số lao động trong ngành công nghiệp khoảng 58.480 lao
động. Đa số các cơ sở công nghiệp ở dạng nhỏ lẻ, sử dụng ít lao động.
Nền công nghiệp Tỉnh phát triển ưu
thế về các ngành chế biến từ nguyên liệu có
nguồn gốc tại chỗ là chính, trong khi các
ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp
sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
chưa phát triển mạnh. Hiện nay Tỉnh Bến
Tre có 7 KCN, trong đó, có 2 KCN đang
hoạt động là KCN Giao Long với quy mô
gần 170 ha (huyện Châu Thành), KCN An
Hiệp 72ha đang hoạt động và sẽ mở rộng
thêm 150ha, còn lại 5 KCN đã và đang
được lập quy hoạch. Bên cạnh đó, hiện đã
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

Hình 22: sản xuất công nghiệp chế biến

22

quy họach 14 cụm công nghiệp, trong đó có cụm công nghiệp Phong Nẫm đang hoạt
động, các cụm khác đang triển khai quy hoạch và kêu gọi đầu tư.
Trên địa bàn tỉnh Bến Tre, các làng nghề TTCN khá đa dạng như:
− Bánh tráng Mỹ Lồng; bánh phồng Sơn Đốc ở huyện Giồng Trôm
− Đan lát Phú Lễ, Phước Tuy,… ở huyện ba Tri
− Dệt chiếu, thảm ở huyện Châu Thành, thành phố Bến Tre, huyện Mỏ
Cày, huyện Thạnh Phú.
− Sản xuất kẹo dừa ở một số phường của thành phố, huyện Châu Thành,
huyện Mỏ Cày
− Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu từ thân, trái, cọng lá dừa ở
thành phố, huyện Châu Thành, huyện Giồng Trôm.
− Chế biến thuỷ sản khô ở Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú.
Nhìn chung, mặc dù tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp trong 5 năm qua có khá hơn giai đoạn trước năm 2000, nhưng hiệu quả còn
thấp do còn nhiều hạn chế nên chưa phát huy có hiệu quả những tiềm năng.
b3. Các ngành dịch vụ
™ Thương mại:
Ngành thương mại chiếm tỷ trọng
khoảng 10%GDP của Tỉnh, là ngành
lớn thứ 4 sau nông nghiệp, thủy sản và
công nghiệp. Trên địa bàn Tỉnh có
khoảng 1.500 doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch
vụ, xuất nhập khẩu. Trong đó có 1
doanh nghiệp Nhà nước, 15 Công ty
cổ phần, hơn 200 Công ty trách nhiệm
hữu hạn, khoảng 1.200 doanh nghiệp
tư nhân khác và 29.000 hộ kinh doanh

cá thể.

Hình 23: công trình dịch vụ thương mại

Trên địa bàn tỉnh hiện có 3 siêu
thị, 1 trung tâm thương mại và khoảng 170 chợ, đa số là chợ nông thôn ( chiếm trên
90%).Tỉnh đã cải tạo được trên 50 chợ. Hầu hết các chợ nông thôn đều ở dạng tự
phát, xây dựng tạm với cơ sở hạ tầng và điều kiện vật chất kỹ thuật còn đơn giản. Tuy
vậy hệ thống chợ nông thôn đã tham gia chuyển tải một khối lượng hàng hoá lớn,
chiếm gần 3/4 tổng mức lưu chuyển hàng hóa xã hội.

Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030

23

: KS. Trần Phước TrungCấp nước : KS. Nguyễn Văn ĐôngThoát nước bẩn : KS. Nguyễn Văn ĐôngCấp điện : KS. Nghiêm Bội ĐứcQuản lý kỹ thuậtKinh tế – kiến trúc : Th.s. KTS. Trần Quốc TrungKỹ thuật : KS. Trần Ngọc BìnhMỤC LỤCPHẦN I : MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………………………………… 1I. 1. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG ……………………………………………………………. 1I. 2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH …………………………………………………………………………………………….. 4I. 3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN ……………………………………………………………………………………. 7I. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………………………………………………. 8PH ẦN II ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC NGUỒN LỰC PT VÙNG ………. 9II. 1. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ……………………………………………………………… 9II. 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ – Xà HỘI ……………………………………………………………………….. 19II. 3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI. ………………………………………………………………………………………. 31II. 4. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN ………………………………….. 34II. 5. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG Xà HỘI ………………………………………………………………………. 43II. 6. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT …………………………………………………………………. 47II. 7. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN ( PHÂN TÍCH SWOT ) …………………………………………………………………….. 76II. 8. ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH KINH TẾ Xà HỘI, CÁC QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH VÀ DỰÁN ĐANG TRIỂN KHAI TRONG VÙNG ……………………………………………………………………………………………… 78PH ẦN III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG ………………………………………………………………………………. 87III. 1. CÁC BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI : …………………………………………………………………………… 87III. 2. VAI TRÒ, VỊ THẾ CỦA TỈNH TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ VÙNG ………………………………………. 90III. 3. CÁC TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN ………………………………………………………………. 91III. 4. ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG ………………………………………………………………………………………… 92III. 5. TÍNH CHẤT VÙNG …………………………………………………………………………………………………………….. 92III. 6. CÁC DỰ BÁO : …………………………………………………………………………………………………………………… 92PH ẦN IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG ……………………………………………………. 110IV. 1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN ……………………………………………………………………………………………….. 110IV. 2. TẦM NHÌN. ………………………………………………………………………………………………………………………… 110IV. 3. CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC HƯỚNG TỚI TẦM NHÌN. ………………………………………………………………. 110IV. 4. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN : ……………………………………………………………………………………………………….. 111IV. 5. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG : …………………………………………………………………………………………… 113IV. 6. ĐịNH HƯỚNG PHÂN BỐ CÁC VÙNG CHỨC NĂNG : …………………………………………………………………….. 113PH ẦN V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ………………………………… 164V. 1. CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ………………………………………………………………………………………………………. 164V. 2. GIAO THÔNG ……………………………………………………………………………………………………………………. 177V. 3. CẤP NƯỚC ……………………………………………………………………………………………………………………….. 186V. 4. CẤP ĐIỆN …………………………………………………………………………………………………………………………. 191V. 5. THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CTR, NGHĨA TRANG. ………………………………………………………. 197PH ẦN VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC …………………………………………………………………… 203VI. 1 MỤC TIÊU ………………………………………………………………………………………………………………………… 203VI. 2 ĐÁNH GIÁ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ……………………………………………………………………………………………… 203VI. 3 ĐÁNH GIÁ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ………………………………………………….. 204VI. 4 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG …………………………………………………………………………………….. 208PH ẦN VII CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN …………………….. 220VII. 1. CÁC TIÊU THỨC LỰA CHỌN. ……………………………………………………………………………………….. 220VII. 2. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÙNG. …………………………………………………………… 220VII. 3. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 5-10 NĂM .. 221PH ẦN VIII CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÙNG … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … 227PH ẦN IX KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 229PH ẦN I : MỞ ĐẦUI. 1. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNGI. 1.1. Tổng quan về tỉnh Bến TreBến Tre là một trong 13 tỉnhthuộc Vùng Đồng bằng sông CửuLong với truyền thống cuội nguồn của quêhương Đồng Khởi đã đi vào lịchsử cùng những chiến tích hào hùngtrong hai cuộc kháng chiến chốngngoại xâm. Sau ngày đất nướchoàn toàn giải phóng, Bến Tre vẫnphát huy không ngừng những tiềmnăng vốn có để hòa mình vào côngcuộc “ công nghiệp hóa – hiện đạihóa “ quốc gia và hiện là mộttrong những tỉnh có mức tăng trưởngkhá với tổng sản phẩm nội địabình quân tăng 9,1 – 9,5 % / nămtrong 10 năm gần đây. Vùng đất Bến Tre được hìnhthành từ khu vực tam giác châuthổ mạng lưới hệ thống sông Tiền, hợp thànhbởi 3 cù lao gồm : cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh trên 4 nhánh sông lớn là sông Tiền, sôngHình 1 : Bến Tre xưa và nayHàm Luông, sông Ba Lai và sôngCổ Chiên. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.357,7 km2, chiếm 5,8 % diện tích quy hoạnh vùngđồng bằng sông Cửu Long với đường bờ biển lê dài trên 65 km. Toàn tỉnh gồm 9 đơn vị chức năng hành chính gồm có 1 thành phố Bến Tre là trung tâmhành chính, chính trị, kinh tế tài chính văn hóa truyền thống, khoa học kỹ thuật của tỉnh và 8 huyện : ChâuThành, Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách vàThạnh Phú. Dân số năm 2011 của tỉnh là 1.257.782 người. Tỉnh Bến Tre lúc bấy giờ sau khi có cầu Rạch Miễu, Hàm Luông và cầu Cổ Chiênđang kiến thiết đã phá được thế cù lao trước đây, trở nên thuận tiện về giao thông bộ vớicác trục giao thông Quốc gia quan trọng như Quốc lộ 60, Quốc lộ 57, giao thông thủycó sông Hàm Luông là tuyến giao thông thủy Quốc gia cùng với một mạng lưới hệ thống sôngrạch rất thuận tiện nối thông Bến Tre với những tỉnh trong Vùng ĐBSCL và VùngTP. HCM.Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030T rong những năm gần đây, công tác làm việc góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng tăng trưởng mạng lưới cácđô thị và khu dân cư nông thôn và đặc biệt quan trọng là những đô thị nòng cốt trong kế hoạch pháttriển kinh tế tài chính xã hội của tỉnh như : thành phố Bến Tre, Mỏ Cày, Ba Tri, BìnhĐại, … trên cơ sở kết nối với mạng lưới hệ thống hạ tầng khung của tỉnh và Vùng đồng bằng sôngCửu Long được những cấp chỉ huy Nhà nước Trung ương và địa phương quan tâmnhằm tiềm năng kiến thiết xây dựng Bến Tre trở thành một trong những tỉnh có vận tốc phát triểnkinh tế nhanh và vững chắc, có chỉ số cạnh tranh đối đầu cấp tỉnh cao so với cả nước. I. 1.2. Lý do lập quy hoạch kiến thiết xây dựng VùngĐể hướng tới đạt được những tiềm năng tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội đã đề ra, công tácquy hoạch luôn đóng vai trò đi đầu như quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch những ngành, …. mà trong đó có công tác làm việc quy hoạchxây dựng Vùng tỉnh. Năm 2004, tỉnh Bến Tre đã thực thi lập “ Quy hoạch tổng thểphát triển mạng lưới hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 ”. Đếnnay, đã hơn 8 năm, đây vẫn là cơ sở đa phần cho qúa trình quản trị thiết kế xây dựng pháttriển những đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa phận tỉnh. Tuy nhiên, trong toàn cảnh tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội trong những năm gần đây, đãcó những khuynh hướng kế hoạch mới cùng những yếu tố khác có tương quan tác động ảnh hưởng đếnqúa trình tăng trưởng kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống đô thị và dân cư nông thôn của tỉnh, đòi hỏiphải lập Quy hoạch Vùng tỉnh theo những nội dung và lao lý mới về quy hoạch xâydựng Vùng của Bộ Xây dựng trên cơ sở update thông tin và yêu cầu những giải phápphù hợp với tình hình thực tiễn, đơn cử là : – Thứ nhất, Thủ tướng nhà nước đã ký quyết định hành động số 1581 / QĐ-TTg ngày9 / 10/2009 phê duyệt Quy họach kiến thiết xây dựng Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm2020 – tầm nhìn đến năm 2050. Trong khuynh hướng quy hoạch vùng, Tỉnh Bến Tređóng vai trò là một TT kinh tế tài chính quan trọng của tiểu vùng kinh tế tài chính đối trọng phíaĐông Bắc với ba tỉnh là : Long An, Tiền Giang, Bến Tre, trong đó, thành phố BếnTre – thành phố loại III và sẽ là thành phố loại II vào năm 2020 đóng vai trò là mộttrung tâm kinh tế tài chính xã hội lớn trong chùm đô thị thuộc tiểu vùng Đông Bắc bên cạnhthành phố Tân An và thành phố Mỹ Tho, tạo nên cấu trúc như một tam giác đô thịđộng lực của khu vực Đông Bắc. Bên cạnh đó, trong mạng lưới hệ thống giao thông khung Quốcgia nhằm mục đích tăng trưởng Vùng đồng bằng sông Cửu Long có những tuyến đường quan trọngnhư quốc lộ 60, QL57, đường hiên chạy ven biển sẽ đóng vai trò tạo điều kiện kèm theo phát triểncho Bến Tre và chuỗi đô thị ven biển Đông. – Thứ hai, trong những khuynh hướng quy hoạch toàn diện và tổng thể tăng trưởng kinh tế tài chính xã hộicủa tỉnh, một khuynh hướng khá quan trọng tác động ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phân bốkhông gian kinh tế tài chính trên địa phận tỉnh, đó là kế hoạch tăng trưởng những khu công nghiệplớn như : Giao Long, Giao Hòa, An Hiệp, … sẽ tập trung chuyên sâu về phía Bắc tỉnh thuộc khuvực huyện Châu Thành và không tăng trưởng công nghiệp trên địa phận thành phố BếnTre. Khu vực phía Tây huyện Châu Thành cũng là vùng ưu tiên tăng trưởng những khu dulịch sinh thái xanh trên cơ sở khai thác cảnh sắc tự nhiên sông, rạch, cù lao. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 – Thứ ba, nhà nước cũng đã chỉ huy và phê duyệt những quy hoạch chiến lượckhác của Quốc gia ảnh hưởng tác động đến sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội vùng đồng bằng sôngCửu Long và vùng tỉnh Bến Tre, đơn cử như : + Nghị quyết số 21 – NQ / TW về phương hướng tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội và anninh quốc phòng vùng ĐBSCL đến năm 2010 – 2020. + Quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng mạng lưới hệ thống đô thị Nước Ta đến năm 2025 vàtầm nhìn đến năm 2050. + Chiến lược tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ vùng Đồng bằng sông Cửu Longđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. + Phương hướng, trách nhiệm và kế hoạch tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ vùngĐồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và xu thế đến năm 2020. + Bên cạnh đó, những dự án Bất Động Sản hạ tầng quan trọng như : Cầu Rạch Miễu, cầuHàm Luông, cầu Cổ Chiên ( đang thiết kế ) đã góp thêm phần nối kết thuận tiện giữaBến Tre và những địa phương trong Vùng. – Thứ tư, Thủ tướng nhà nước đã ký quyết định hành động số 589 / QĐ-TTg ngày20 / 5/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch thiết kế xây dựng Vùng thành phố Hồ Chí Minh đếnnăm 2020 – tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó, tòan vùng được phân thành 4 khu vựccơ bản gồm : vùng đô thị TT, vùng đối trọng phía bắc, vùng đối trọng phíađông và vùng đối trọng phía nam. Tỉnh Bến Tre có vị trí tiếp giáp với vùng đối trọngphía nam của vùng thành phố Hồ Chí Minh trải qua những tuyến Quốc lộ, Cao tốcxuất phát từ Vùng, qua thành phố Mỹ Tho cũng như những dự án Bất Động Sản hạ tầng quan trọng củakhu vực này gắn với Bến Tre là điều cần chăm sóc xem xét và kết nối trong sự pháttriển của tỉnh. – Thứ năm, những văn bản chủ trương của Đảng, chính quyền sở tại như Nghị quyết số05-NQ / TU ngày 7/9/2006 của Tỉnh Ủy Bến Tre về tăng cường tăng trưởng đô thị tỉnhBến Tre đến năm 2010 khuynh hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 06/2009 / NQHĐND ngày 13/2/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi bổ sungmột số chủ trương, giải pháp liên tục thực thi quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng hệthống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, Kết luận số 40KL / TU ngày 17/10/2011 của Tỉnh ủy Bến Tre về việc liên tục triển khai Nghị quyết05-NQ / TU của Tỉnh ủy khóa VIII về tăng nhanh tăng trưởng đô thị tỉnh Bến Tre đếnnăm 2010 và khuynh hướng đến năm 2020, qua đó xác lập mạng lưới hệ thống đô thị được pháttriển lan rộng ra với tứ giác đô thị động lực là thành phố Bến Tre, Ba Tri, Bình Đại vàMỏ Cày sẽ đóng vai trò nòng cốt trong mạng lưới hệ thống đô thị toàn tỉnh, Như vậy, cần có sựnghiên cứu và tổ chức triển khai lại mạng lưới hệ thống đô thị trên toàn tỉnh nhằm mục đích liên kết giữa không gianphát triển và hạ tầng khung giữa những đô thị nòng cốt và những đô thị vệ tinh. – Thứ sáu, về thời hạn quy họach, khuynh hướng quy hoạch trước đây dự báo đếngiai đoạn năm 2020, đây là mốc thời hạn quan trọng do hầu hết những quy hoạch củatỉnh và Quốc gia đều hướng đến giai đọan này. Tuy nhiên, theo Luật kiến thiết xây dựng, từ nayđến năm 2020 chỉ còn 10 năm, so với một quy hoạch tầm vĩ mô như quy hoạchVùng tỉnh là chưa tương thích nên cần điều tra và nghiên cứu ở quá trình 20 năm đến năm 2030. Như vậy, về thời hạn quy hoạch, cần hướng tới hai mốc thời gian cơ bản là nămQuy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 20302020 và 2030 nhằm mục đích phối hợp đồng bộ với những quy hoạch đã có và đặt ra một tầmnhìn xa hơn cho sự tăng trưởng của toàn tỉnh. – Thứ bảy, trải qua qúa trình thiết kế xây dựng tăng trưởng và quản trị mạng lưới hệ thống đô thị vàkhu dân cư nông thôn trên địa phận tỉnh trong thời hạn vừa mới qua từ khi “ quy họachtổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 “ đượcphê duyệt, có khá nhiều những dự án Bất Động Sản, xu thế quy hoạch những ngành, … cũng nhưthực trạng tăng trưởng kiến thiết xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn đã và đang triển khaicần phải thanh tra rà soát và update nhằm mục đích nhìn nhận sự tương thích của những yếu tố này với địnhhướng quy hoạch trước đây cũng như tình hình mới, trên cơ sở đó, hoàn toàn có thể hệ thốnghóa tạo nên sự tăng trưởng hòa giải và đồng điệu. I. 2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCHI. 2.1. Căn cứ pháp lýa / Căn cứ pháp lý của TW : – Luật Xây dựng số 16/2003 / QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI. – Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009 / QH12 ngày 17/06/2009 của QH khóa XII. – Nghị định số 08/2005 / NĐ – CP ngày 24/01/2005 của nhà nước phát hành vềquy hoạch kiến thiết xây dựng. – Thông tư số 07/2008 / TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫnlập, thẩm định và đánh giá, phê duyệt và quản trị quy hoạch kiến thiết xây dựng. – Quyết định số 03/2008 / QĐ-BXD ngày 31/03/2008 Ban hành pháp luật nộidung biểu lộ bản vẽ, thuyết minh so với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng. – Quy chuẩn kiến thiết xây dựng Nước Ta ( QCXDVN-01 ) của Bộ Xây Dựng năm 2008. – Quyết định số 1107 / QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng nhà nước vềviệc phê duyệt Quy hoạch tăng trưởng những khu công nghiệp ở Nước Ta đến năm năm ngoái và khuynh hướng đến năm 2020. – Quyết định số 1659 / QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng nhà nước phêduyệt chương trình tăng trưởng đô thị Quốc gia giai đọan 2012 – 2020. – Nghị định số 42/2009 / NĐ-CP ngày 07/5/2009 về việc phân loại đô thị củaChính phủ – Quyết định số 758 / QĐ-TTg ngày 8/6/2009 v / v phê duyệt Chương trình nângcấp đô thị Quốc gia quá trình 2009 – 2020. – Quyết định số 1581 / QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng nhà nước Vềviệc phê duyệt Quy hoạch kiến thiết xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. – Quyết định số 800 / QĐ-TTg ngày 4/6/2010 v / v phê duyệt Chương trình mụctiêu Quốc gia về thiết kế xây dựng Nông thôn mới quá trình 2010 – 2020. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 – Nghị quyết số 34 / NQ-CP ngày 11/8/2009 của nhà nước về việc thành lậpThành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre. – Quyết định số 83 / QĐ-TTg ngày 13/1/2011 của Thủ tướng nhà nước V / v phêduyệt Quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng Kinh tế – xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020. – Quyết định số 35/2009 / QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 ; – Quyết định 1327 / QĐ-TTg ngày 24/8/2009 phê duyệt quy hoạch phát triểnGTVT đường đi bộ đến năm 2020 và khuynh hướng đến 2030. – Quyết định số 11/2012 / QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt quy ho ạch tăng trưởng GTVT vùng kinh tế tài chính trọng điểm vùngĐồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và khuynh hướng đến năm 2030 ; – Quyết định 06/2011 / QĐ-TTg của Thủ tướng nhà nước phê duyệt Quy hoạchphát triển giao thông vận tải đường bộ vùng kinh tế tài chính trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030. – Quyết định 2884 / QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bến Tre phêduyệt quy hoạch tăng trưởng GTVT đường đi bộ tỉnh Bến Tre đến năm 2020, tầm nhìnsau 2020. – Quyết định 5419 / KH-UBND ngày 20/11/2012 về tổ chức triển khai triển khai chiến lượcphát triển giao thông nông thôn đến 2020, tầm nhìn 2030 trên địa phận tỉnh Bến Tre – Quyết định 1471 / QĐ-UBND ngày 7/8/2012 phê duyệt đề án khuynh hướng pháttriển vận tải đường bộ công cộng bằng xe búyt tỉnh Bến Tre giai đọan 2012 – 2020. – Quyết định 1759 / QĐ-UBND ngày 13/5/2004 phê duyệt tăng trưởng giao thôngvận tải thủy tỉnh Bến Tre đến 2010 và tầm nhìn 2020. b / Căn cứ pháp lý của tỉnh : – Văn bản số 3121 / UBND-TCĐT ngày 27/7/2011 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre vềviệc phê duyệt chủ trương kiểm soát và điều chỉnh quy hoạch Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030. – Quyết định số 105 / QĐ-SXD ngày 15/8/2011 của Sở thiết kế xây dựng Bến Tre về việcchỉ định thầu đơn vị chức năng thực thi kiểm soát và điều chỉnh quy hoạch Vùng tỉnh Bến Tre đến năm2020 và tầm nhìn đến năm 2030. – Quyết định số 1138 / QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bến Tre vềviệc phê duyệt trách nhiệm quy họach kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre giai đọan đến năm2030 – Quyết định số 4372 / 2004 / QĐ-UB ngày 15/11/2004 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bến Trevề việc phê duyệt Quy hoạch toàn diện và tổng thể tăng trưởng mạng lưới hệ thống đô thị và khu dân cư nôngthôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 – Nghị quyết số 05 – NQ / TU ngày 7/9/2006 của Tỉnh ủy Bến Tre về đẩy mạnhphát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và khuynh hướng đến năm 2020. – Văn bản Kết luận số 40 – KL / TU ngày 17/10/2011 của Ban chấp hành Đảng bộtỉnh Bến Tre về việc liên tục thực thi Nghị quyết số 05 – NQ / TU của Tỉnh ủy khóaVIII về tăng nhanh tăng trưởng đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và khuynh hướng đếnnăm 2020. – Nghị quyết số 06/2009 / NQ-HĐND ngày 13/2/2009 của Hội đồng nhân dântỉnh Bến Tre về việc sửa đổi bổ trợ Nghị quyết số 05/2007 / NQ-HD8ND ngày4 / 1/2007 về bổ trợ 1 số ít chủ trương, giải pháp liên tục triển khai Quy hoạch tổngthể tăng trưởng mạng lưới hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020. – Nghị quyết tỉnh Đảng bộ Bến Tre nhiệm kỳ 2011 – năm ngoái. I. 2.2. Cơ sở nghiên cứu và điều tra – Quy hoạch kiến thiết xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2050 – Quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020. – Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020. – Đồ án Quy hoạch tổng thể Hệ thống Đô thị và dân cư nông thôn Tỉnh Bến Tredo Công ty tư vấn thiết kế xây dựng tổng hợp – Bộ Xây dựng lập năm 2004. – Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh Bến Tre : Quy hoạch tổng thể và toàn diện phát triểndu lịch – thương mại, giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, cấp điện, cấp thoát nước, thủy hải sản, thủy lợi, … đến năm 2010 và 2020. – Đồ án Quy hoạch chung thành phố Bến Tre đến năm 2030. – Các quy hoạch chuyên ngành của thành phố Bến Tre và những huyện trong tỉnh. – Các quy hoạch chung thiết kế xây dựng 1 số ít thị xã trên địa phận tỉnh Bến Tre. – Niên giám Thống kê năm 2011 của tỉnh Bến Tre. – Các tài liệu thực trạng, điều kiện kèm theo tự nhiên và kinh tế tài chính – xã hội của tỉnh Bến Tre. – Các tài liệu về thực trạng thiết kế xây dựng, hạ tầng kỹ thuật tỉnh Bến Tre. – Các tài liệu về yếu tố đổi khác khí hậu toàn thế giới ( những ngữ cảnh ). – Các tài liệu về những dự án Bất Động Sản kiến thiết xây dựng khu, cụm công nghiệp, dân cư và đô thị trênđịa bàn vùng tỉnh Bến Tre. – Các tài liệu về những dự án Bất Động Sản thiết kế xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội củavùng tỉnh Bến Tre. – Các tài liệu tương quan khác. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030I. 3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁNI. 3.1 Mục tiêu của đồ án – Cụ thể hóa quy hoạch thiết kế xây dựng và quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng KT-XH vùngĐồng bằng sông Cửu Long và quy hoạch toàn diện và tổng thể tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội tỉnh BếnTre đến năm 2020. – Định hướng tổ chức triển khai và kết nối những khoảng trống kinh tế-xã hội toàn tỉnh đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến 2030 trong nghành nghề dịch vụ thiết kế xây dựng như mạng lưới hệ thống đô thị, dân cưnông thôn, khoảng trống tăng trưởng công nghiệp tập trung chuyên sâu – TTCN, khoảng trống du lịch, khoảng trống sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, khoảng trống cảnh sắc và hạtầng kỹ thuật Vùng. – Làm cơ sở để những ngành, những cấp chính quyền sở tại thực thi lập những dự án Bất Động Sản quyhoạch chuyên ngành, quy họach thiết kế xây dựng đô thị, nông thôn, lập những chương trình đầutư và hoạch định chủ trương tăng trưởng. – Làm công cụ quản trị một cách mạng lưới hệ thống trên toàn tỉnh qúa trình góp vốn đầu tư xâydựng đô thị và những khu dân cư nông thôn, những khu công nghiệp, khu du lịch và hệthống những khu công trình chuyên ngành khác của Vùng, bảo vệ sự tăng trưởng hòa giải, vững chắc và tạo thời cơ để lôi cuốn góp vốn đầu tư. I. 3.2. Nhiệm vụ của đồ án – Khảo sát, tích lũy những số liệu, tài liệu về điều kiện kèm theo tự nhiên, thực trạng kinh tếxã hội, sử dụng đất, môi trường tự nhiên, v.v … .. – Đánh giá những tiềm năng, lợi thế cũng như những khó khăn vất vả, sống sót, trên cơ sở đóphân tích những thời cơ và thử thách. – Xác định toàn cảnh, tầm nhìn tăng trưởng vùng trong mối quan hệ Quốc tế, Quốcgia và những vùng kinh tế tài chính lớn có tương quan. – Xác định vai trò, vị thế của vùng tỉnh trong Vùng ĐBSCL và Vùng TP.Hồ Chí Minh – Xác định đặc thù vùng và yêu cầu những dự báo tăng trưởng, những chỉ tiêu kinh tế tài chính kỹthuật hầu hết. – Đề xuất những giải pháp phân vùng kinh tế tài chính và giải pháp cấu trúc khoảng trống cácphân vùng công dụng như : vùng tăng trưởng đô thị – công nghiệp, vùng du lịch, vùngcảnh quan khoảng trống mở gắn với mạng lưới hệ thống cấu trúc lưu thông toàn vùng. – Đề xuất khuynh hướng tổ chức triển khai khoảng trống vùng. – Định hướng quy họach mạng lưới hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và đánh giámôi trường kế hoạch vùng. – Đề xuất những chương trình, dự án Bất Động Sản ưu tiên góp vốn đầu tư. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030I. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨUI. 4.1. Phạm vi nghiên cứu và điều tra mở rộngPhạm vi nghiên cứu và điều tra lan rộng ra gồm có vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùngThành phố Hồ Chí Minh và kết nối trong mối quan hệ với mạng lưới hệ thống đô thị Quốc gia. Hình 2-3 : khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu lan rộng ra trong cả nước và vùng ĐBSCLI. 4.2. Phạm vi điều tra và nghiên cứu trực tiếpPhạm vi điều tra và nghiên cứu trực tiếplà khoanh vùng phạm vi ranh giới tỉnh Bến Trevới tổng diện tích quy hoạnh tự nhiên : 2.357,7 km2 gồm có 9 đơn vị chức năng hành chínhgồm thành phố Bến Tre và 8 huyện. I. 4.3. Giai đoạn quy hoạchGiai đoạn điều tra và nghiên cứu quy hoạchgồm có những giai đọan như sau : – Giai đoạn thời gian ngắn : đến năm2020 ( có xét đến tiến trình năm ngoái ) – Giai đoạn dài hạn : đến năm2030. Hình 4 : khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra trực tiếpQuy hoạch thiết kế xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030PH ẦN IIĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNGVÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNGII. 1. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊNII. 1.1. Vị trí địa lý – Tỉnh Bến Tre nằm ở vị trí phía Đông Bắc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, lànơi giao hội của 2 tuyến giao thông Quốc gia là Quốc lộ 60 và Quốc lộ 57, tiếp giápxung quanh như sau : + Phía Bắc : giáp tỉnhTiền Giang và sông Tiền. + Phía Nam : giáptỉnh Trà Vinh và sông CổChiên. + Phía Đông : giápbiển Đông ( với chiều dài bờbiển khoảng chừng 65 km ). + Phía Tây và TâyNam : giáp tỉnh Vĩnh Longvà sông Cổ Chiên. II. 1.2. Khí hậuHình 5 : Vị trí tỉnh Bến Tre2. 1.2.1. Nhiệt độ không khí – Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa gió mùa khá ôn hòa Nền nhiệt trung bình tươngđối cao và không thay đổi. Nhiệt độ trung bình hàng năm 26 – 27 oC và không có sự chênhlệch giữa tháng nóng nhất ( tháng 5, 29.2 oC ) và tháng mát nhất ( tháng 11, 25,2 oC ). Trong năm, không có tháng nào nhiệt độ trung bình dưới 20 oC ; nhiệt độ cao nhấttuyệt đối trong ngày khoản 35,8 oC và thấp nhất 17,6 oC. – Tổng số giờ nắng cao, đạt khoảng chừng 2.650 giờ / năm, trong đó mùa khô có lượngnắng trung bình 8 – 9 giờ / ngày, mùa mưa trung bình 5,5 – 7 giờ / ngày. 2.1.2. 2. Lượng mưa – Có lượng mưa năm đa dạng và phong phú và khá không thay đổi qua những năm. Lượng mưa phânhoá thành hai mùa rõ ràng ; mùa mưa từ tháng 5-11 và mùa nắng từ 12-4. Lượng mưaQuy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 trung bình thấp ( 1.210 – 1.500 mm / năm ) và giảm dần theo hướng Đông, trong đómùa khô lượng mưa chỉ vào khoảng chừng 2-6 % tổng lượng mưa cả năm. – Vào mùa khô, lượng bốc hơi trung bình từ 4-6 mm / ngày, vào mùa mưa bốc hơigiảm còn 2,5 đến 3,5 mm / ngày. 2.2.2. 3 Độ ẩmNhìn chung khá cao, trung bình 76 – 86 %, trong đó những huyện ven biển có độ ẩmtương đối 83 – 91 % ; nhiệt độ phân hoá mạnh theo mùa với chênh lệch giữa tháng ẩmnhất và tháng khô nhất khoảng chừng 15 %. 2.1.2. 4. Gió bãoChịu tác động ảnh hưởng chính sách gió mùa. Địa bàn chịu tác động ảnh hưởng của 2 loại gió chính : gió mùa Tây – Tây Nam thường Open trong mùa mưa ( tháng 5-9 ), vận tốc trungbình 1,0 – 1,2 m / s ( riêng vùng biển 2,0 – 3,9 m / s ), vận tốc tối đa 10 – 18 m / s ( vùngbiển 12 – 20 m / s ) ; gió Đông – Đông Bắc ( gió chướng ) thổi theo hướng từ biển vào từtháng 10 – 4, có tác động ảnh hưởng làm dâng mực nước triều, đẩy mặn xâm nhập sâu vào nộiđồng, làm vận động và di chuyển những ngư trường thời vụ khai thác cá sang những vùng khác khuất gió biểnTây, vận tốc trung bình <3 m / s. Bến Tre nằm ngoài vùng chịu tác động ảnh hưởng chính của bão, vào cuối mùa mưa ( tháng 9-11 ) thường bị tác động ảnh hưởng của những cơn bão cuối mùa, không gây thiệt hạiđáng kể. Tuy nhiên, trong khoảng chừng thời hạn từ 15 năm trở lại đây, tình hình khí hậudiễn biến khá phức tạp tạo nên thực trạng ngập lũ, bão lốc, xâm nhập mặn sâu vàrộng, nổi bật là cơn bão số 5 năm 1997 gây thiệt hại khá nặng nề. II. 1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất thủy văn2. 1.3.1 Địa hìnhBến Tre có nền đất yếu tại những vùng đất trũng thấp, ngập nước, khu vực ven biểncó những giồng cát, địa hình nhìn chung phẳng phiu và có khuynh hướng thấp dần từhướng Tây Bắc xuống Đông Nam. Chênh mực tuyệt đối giữa điểm thấp nhất và điểmcao nhất vào khoảng chừng 3,5 m. Có thể chia địa hình Bến Tre thành 3 vùng : • Vùng địa hình thấp, cao trình < 1 m, thường ngập nước theo triều, gồm vùngđất trũng xa sông, cù lao mới bồi, bãi triều ven sông, bờ biển, rừng ngập mặn. • Vùng địa hình trung bình, cao bình 1 - 2 m, phẳng phiu, ngập trung bình hoặcít ngập theo triều, chiếm khoảng chừng 90 % diện tích quy hoạnh toàn tỉnh. • Vùng địa hình cao, gồm có giải đất cao ven những sông lớn từ Chợ Lách đếnChâu Thành và phía Bắc – Tây Bắc của thành phố Bến Tre ( cao trình 1,8 – 2,5 m ), những giồng cát tại khu vực ven biển ( cao trình 3,0 – 3,5 m ). Nhìn chung, địa hình Bến Tre thích hợp cho sản xuất nông nghiệp trên quy môlớn. Đồng thời, đường bờ biển có khuynh hướng bồi thêm theo hướng Đông – ĐôngQuy hoạch thiết kế xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203010N am tại những cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do ảnh hưởng tác động tổng hợp giữa những dòng hải lưuven bờ và phù sa sông đổ ra biển. Tốc độ trung bình lấn biển hàng năm 9,25 km2. Tuy nhiên, địa hình bị sông rạch chia cắt mạnh, có nhiều vùng trũng, nền đất yếukhả năng chịu lực kém yên cầu ngân sách gia cố nền móng cao so với những khu công trình xâydựng, khu công trình giao thông … Hình 6 : Sơ đồ địa hình Vùng tỉnh Bến Tre2. 1.3.2 Thủy vănTỉnh Bến Tre chịu ảnh hường 2 chính sách thuỷ văn : triều biển và nguồn nước từcác nhánh sông của mạng lưới hệ thống sông Cửu Long. Tỉnh có mạng lưới hệ thống sông rạch phát triểnvới 4 nhánh sông lớn của mạng lưới hệ thống sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên, tổngchiều dài khoảng chừng 300 km. Ngoài ra, còn mạng lưới hệ thống kênh rạch nối những sông lớn với nhauthành mạng lưới sông rạch chằng chịt với tổng chiều dài hơn 2.367 km. Tổng lưulượng nước những sông thuộc mạng lưới hệ thống sông Tiền lên đến 30 tỷ m3 / năm trong đó mùa lũchiếm 80 %. - Sông Tiền ( Mỹ Tho ) : chạy suốt theo chiều dọc của Tỉnh, chiều dài khoản 83 km, lưu lượng mùa lũ khoảng chừng 6.480 m3 / s ; mùa kiệt 1.598 m3 / s. - Sông Ba Lai : tổng chiều dài khoảng chừng 59 km, lưu lượng mùa lũ khoảng chừng 240 m3 / s, mùa kiệt 59 m3 / s. 11Q uy hoạch thiết kế xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 - Sông Hàm Luông : có chiều dài khoảng chừng 71 km, là con sông lớn nằm trọn vẹntrong địa giới tỉnh Bến Tre, lòng sông rộng và sâu, lưu lượng lớn nhất so với những sôngkhác ; vào mùa lũ lưu lượng khoảng chừng 3.360 m3 / s, mùa kiệt khoảng chừng 828 m3 / s. Hình 7 : Sơ đồ thủy văn tỉnh Bến Tre-Sông Cổ Chiên : nằm về phía Nam của Tỉnh, có chiều dài khoảng chừng 82 km, là ranhgiới tự nhiên giữa Bến Tre với những tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long. Lưu lượng mùa lũkhoảng 6.000 m3 / s ; mùa kiệt khoảng chừng 1.480 m3 / s. Ngoài ra, nhiều kênh rạch chính nối những sông lớn trên với nhau thành một mạnglưới chằng chịt với 46 kênh rạch chính có tổng chiều dài trên 300 km ; trong đó quantrọng nhất là những kênh Giao Hoà ( Châu Thành – Bình Đại ), Mỏ Cày, Cái Cấm, VàmThơm ( Mỏ Cày ), Băng Cung, Eo Lói, Khém Thuyền ( Thạnh Phú ), Bến Tre, Sơn Đốc ( Thành phố Bến Tre-Giồng Trôm ), Vàm Hồ, Cây Da, Mương Đào ( Ba Tri ), .. II. 1.4. Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, ngập lụt ™ Tác động của quy trình xâm nhập mặn đến việc sử dụng đấtQuy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203012T ỉnh Bến Tre là một tỉnh cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông, cuốinguồn nước ngọt và đầu nguồn nước mặn, hàng năm bị nhiễm mặn từ tháng 3 – 6. Toàn tỉnh có 2.360,62 km2 diện tích quy hoạnh tự nhiên, tiếp giáp với biển Đông và được baobọc, chia cắt bởi mạng lưới hệ thống sông rạch chằng chịt ( 4 nhánh sông lớn và hơn 103 kênh, rạch nhỏ ). Mức độ xâm nhập mặn ở tỉnh Bến Tre đa phần diễn ra vào mùa khô trongnăm và chịu ảnh hưởng tác động đồng thời của những yếu tố dòng chảy hết sạch trên sông Tiền, sựxuất hiện của gió chướng và thủy triều biển Đông ở mức cao những ngày mùa khô. Hình 8 : Sơ đồ đẳng trị mặn tỉnh Bến TreMột trong những hậu quả nghiêm trọng của thực trạng xâm nhập mặn nói trênđã làm cho tài nguyên đất của Bến Tre bị suy thoái và khủng hoảng với 7,38 % diện tích quy hoạnh tự nhiên bịnhiễm mặn tiếp tục ; 13 % diện tích quy hoạnh tự nhiên bị nhiễm mặn nhiều ; và 24 % diệntích tự nhiên chỉ bị nhiễm mặn nhẹ ; 35 % diện tích quy hoạnh tự nhiên có rủi ro tiềm ẩn suy thoái và khủng hoảng doxâm nhập mặn. II. 1.5. Biến đổi khí hậuBiến đổi khí hậu toàn thế giới đã và đang ảnh hưởng tác động đến mọi mặt của tự nhiên và xã hội. Những tác động ảnh hưởng của biến hóa khí hậu trước hết là sự nóng lên toàn thế giới và nước biểndâng, Bến Tre là một trong những địa phương được nhìn nhận là chịu tác động ảnh hưởng nhiềucủa đổi khác khí hậu, trong đó đáng chú ý quan tâm là vùng đất thấp ven biển, vùng tác động ảnh hưởng củanước biển dâng, làm lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn, khô hạn và những vùng thường bịảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới gió mùa, tố lốc, triều cường. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203013 ™ Tác động của mưa, bão, triều cườngDiễn biến mưa quacác năm gần đây cónhững dịch chuyển bấtthường như xảy ranhững trận mưa lớn trêndiện rộng. Các năm qua, tuy áp thấp nhiệt đới gió mùa, bãohình thành ở biển Đôngít gây tác động ảnh hưởng trựctiếp đến tỉnh ( năm 2006 bị ảnh hưởng tác động trực tiếpcủa cơn bão số 9 – bãoDurian ) nhưng cũnggián tiếp gây ra nhữngtrận mưa lớn, kết hợpvới triều cường, lũthượng nguồn đổ về gâyHình 9 : Kịch bản đổi khác khí hậu ở Vùng ĐBSCLngập úng cục bộ, sạt lởđê bao, hư hỏng giao thông, thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp và nhiều những côngtrình khác. ™ Tác động của quy trình nước biển dâng do biển đổi khí hậuNhững năm gần đây hiện tượng kỳ lạ nước biển dâng trong mùa mưa và bão đã gây thiệt hạirất nghiêm trọng, gây ngập úng, làm giảm hiệu suất cây xanh, tác động ảnh hưởng lớn đến việcbố trí mùa vụ và cơ cấu tổ chức sử dụng đất của những huyện ven biển nói riêng và toàn tỉnh nóichung .. Hiện tượng nước biển dâng thường Open từ khoảng chừng giữa mùa mưa đến cuốinăm, vào những tháng 8, 9, 10, 11 ( tính theo lịch âm ) và đoạn những ngày đầu tháng và giữatháng ( mùng 1 và 15 ) ; mỗi tháng Open 2 đợt nước dâng, mỗi đợt từ 4 đến 7 ngày. II. 1.6. Các tài nguyên tự nhiên và nhân văna ) Tài nguyên nước + Nguồn nước mặt : Tỉnh Bến Tre có mạng lưới hệ thống sông rạch chằng chịt với trữ lượng nước mặt rất dồidào, tuy nhiên, về chất lượng nước, theo tác dụng nghiên cứu và phân tích từ những mẫu nước, cho thấycác sông rạch trên địa phận tỉnh Bến Tre đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nước mặttrong tỉnh đã có tín hiệu nhiễm phèn, nhiễm mặn và ô nhiễm dầu mỡ .. Các con sôngchính của tỉnh trước khi đổ vào tỉnh Bến Tre đều chảy qua những vùng đất nhiễm phènnặng Ðồng Tháp Mười. + Nguồn nước ngầm : Tổng trữ lượng nước ngầm toàn tỉnh ước tính khoảng chừng 32.640 m3 / ngàyQuy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203014 - Nguồn nước Giồng Cát : trữ lượng khoảng chừng 12 triệu m3, năng lực khai tháckhoảng 844 m3 / ngày / km2. Chất lượng nguồn nước biến hóa theo mùa và tuỳ thuộcvào độ sâu của giếng. - Nguồn nước ngầm tầng nông ( sâu < 10 m ) gồm 2 tầng : tầng thứ nhất ở độ sâu 30 – 50 m, độ mặn cao 454 – 5.654 mg / l ; tầng thứ hai ở độ sâu 60 – 90 m, độ mặn daođộng lớn ( Cl ” = 454 - 925 mg / l ). Cả 2 tầng có khu vực chứa nước nhạt phân bổ ở phíaBắc huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, một phần ở huyện Thạnh Phú và Ba Tri .. - Nguồn nước ngầm tầng sâu ( trên 100 m ) có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn về vệsinh, có giá trị ship hàng hoạt động và sinh hoạt và công nghiệp gồm 2 phức hệ chứa nướcPleistocene và Miocene : + Phức hệ chứa nước Pleistocene phân bổ quan trọng nhất là tầng sâu 290 – 350 m, diện tích quy hoạnh phân bổ tầng nước nhạt khoảng chừng 112 km2 từ thành phố Bến Tre đến phíaBắc phà Rạch Miễu với trữ lượng tiềm năng là 74.368 m3 / ngày đêm, năng lực khaithác công nghiệp được cho phép là 10.500 m3 / ngày đêm, tuy nhiên lúc bấy giờ mực nướcngầm đã bị suy giảm năng lực khai thách chỉ đạt 5.000 m3 / ngày. + Phức hệ chứa nước Miocene ở độ sâu > 400 m, trong đó tầng sâu 410 – 440 cóbề dày trung bình tầng chứa nước là 18 m. Nước có chất lượng tương đối tốt, tầngchứa nước nhạt phân bổ từ thành phố Bến Tre đến phía Bắc huyện Châu Thành, vớidiện tích rộng khoảng chừng 150 km2, trữ lượng khai thác công nghiệp được cho phép từ 300 – 500 m3 / ngày đêm. b ) Tài nguyên biểnBến Tre tiếp giáp với biển Đông, có đường bờ biển dài khoảng chừng 65 km. Biển Đôngcó chính sách bán nhật triều không đều, biên triều lớn ( trung bình cao 2,9 m ). Biển BếnTre có một ngư trường thời vụ to lớn với nhiều loại món ăn hải sản quý có giá trị kinh tế tài chính cao. Vùng mặt nước ven biển có năng lực nuôi những loại thủy hải sản như nghêu, sò huyết, nuôi tôm nước mặn có giá trị xuất khẩu cao. Cần phối hợp giữa khai thác kinh tế tài chính biểnven biển và bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong một mối tương quan hữu cơ với nhauc ) Tài nguyên khoáng sảnTheo những tài liệu địa chất, Bến Tre phần đông không có những loại tài nguyên giá trịcao có trữ lượng công nghiệp. Tuy nhiên 1 số loại tài nguyên đáng kể là : – Mỏ hàu nhỏ ở Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, chất lượng khá nhưng trữ lượngkhông đáng kể. – Cát san lấp, cát thiết kế xây dựng và sét những loại, được khai thác để ship hàng cho cáccông trình thiết kế xây dựng. – Sét gạch ngói dưới 3 dạng : sét vàng đỏ pha đất thịt và cát mịn ở những cồn ; sétxám xanh ở khu vực nước lợ có độ co nhót cao ; sét gốm sứ nằm thành vỉa màu trắngdẻo tại khu vực trũng giữa hai giồng cát, trữ lượng khoảng chừng 9.000.000 m3. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203015 d ) Tài nguyên đất đaiTheo phân loại phát sinh – tăng trưởng của đất. Đất trên địa phận tỉnh Bến Tre đượcphân thành 3 nhóm chính : Hình 10 : Sơ đồ phân lọai đất đai tỉnh Bến Tred. 1 Nhóm đất phù sa chiếm khoảng chừng 84 % diện tích quy hoạnh canh tác, chia làm 2 nhóm phụ : – Đất phù sa ngọt : chiếm tỷ suất khoảng chừng 34 %, tập trung chuyên sâu phía Tây Bắc tỉnh. – Đất phù sa nhiễm mặn : chiếm tỷ suất khoảng chừng 50 % diện tích quy hoạnh, tập trung chuyên sâu hầu hết cáchuyện ven biển ( Bình Đại, Thạnh Phú, Ba Tri ) d. 2 Nhóm đất phèn chiếm khoảng chừng 9,4 % diện tích quy hoạnh, phân chia rải rác. d. 3 Nhóm đất cát đa phần là đất giồng cát, chiếm khoảng chừng 6,8 % diện tích quy hoạnh, đượcphân bố ở khắp những huyện trong tỉnh, tập trung chuyên sâu nhiều nhất tại những huyện Ba Tri, Mỏcày, Thạnh Phú, Bình Đại. Khu vực phía Tây có khoảng chừng 66.000 ha đất phù sa thích nghi canh tác lúa vàkinh tế vườn. Khoảng ½ diện tích quy hoạnh toàn tỉnh là những loại đất từ lợ đến mặn đã và đangđược tái tạo cho nhiều mục tiêu sử dụng, từ trồng lúa, những cây công nghiệp mía, dừa, cây ăn trái đến làm muối, nuôi trồng thủy hải sản, trồng rừng. Ngoài ra, trên địa phận tỉnhcòn có hơn 14.000 ha đất giồng cát thích hợp cho trồng rau màu và những loại cây lâuQuy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203016 năm, khoảng chừng 15.000 ha đất phèn đang được tái tạo trồng lúa. Hiện nay diện tích quy hoạnh BếnTre đang có khuynh hướng lan rộng ra, do quy trình bồi tụ ven sông biển. e ) Tài nguyên nhân vănBến Tre có nhiều di tíchvăn hóa – lịch sử dân tộc có giá trị độcđáo như Bảo tàng Bến Tre, biamộ, đài tưởng niệm những anhhùng, những nhân sĩ tri thức yêunước như Nguyễn Thị Định, Nguyễn Đình Chiểu, Võ TrườngToản, Trương Vĩnh Ký, PhanThanh Giản, làng du kích xãĐịnh Thủy, trào lưu ĐồngKhởi vào những năm 1960 vớiđội quân tóc dài ” Anh hùng bấtkhuất, trung hậu, đảm đang ”, khu di tích lịch sử Vàm Khâu Băng lànơi tiếp đón vũ khí được chiviện từ miền Bắc theo đường HồChí Minh trên biển ,. v.v … … Hình 10 : Khu tưởng niệm bà Nguyễn Thị ĐịnhHình 11 : Khu tưởng niệm cụ Nguyễn Đình ChiểuTrong đó, những di tích lịch sử tiêubiểu đã được công nhận là di tích lịch sử lịch sử dân tộc vương quốc gồm có : Di tích lịch sử vẻ vang Mộ và khutưởng niệm Nguyễn Đình Chiểu ; di tích lịch sử lịch sử vẻ vang Đồng Khởi ; di tích lịch sử lịch sử vẻ vang chùa TuyênLinh ; di tích lịch sử lịch sử dân tộc đầu cầu tiếp đón vũ khí Bắc – Nam ; di tích lịch sử lịch sử vẻ vang Căn cứ cáchmạng Y4 ; di tích lịch sử lịch sử vẻ vang nhà ông Nguyễn Văn Cung và ngã ba Cây Da đôi ; di tích lịch sử lịchsử Đền thờ và mộ thờ Lãnh binh Nguyễn Ngọc Thăng ; di tích lịch sử lịch sử dân tộc nhà ông NguyễnVăn Trác ( nơi thao tác của chiến sỹ Lê Duẩn từ tháng 11/1955 đến tháng 3/1956 ) ; ditích cuộc thảm sát ở Cầu Hòa ; di tích lịch sử lịch sử dân tộc mộ cụ Võ Trường Toản …. f ) Tài nguyên du lịch sinh tháiBến Tre là vùng đất có nhiều điều kiện kèm theo thuận tiện khai thác những tài nguyên dulịch sinh thái xanh. Năm 1999, Thủ tướng nhà nước phê duyệt dự án Bất Động Sản xây dựng khu bảotồn vạn vật thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, nhằm mục đích bảo vệ vùng đất và rừng ngập mặnven biển cửa sông Tiền, bảo tồn giá trị độc lạ về đa dạng sinh học và những đặc trưngđịa mạo tự nhiên của vùng đất ngập nước như một mẫu chuẩn sinh thái xanh vương quốc, đồng thời bảo vệ quá trình diễn thái theo quy luật tự nhiên về địa mạo và thủy vănvùng cửa sông Cổ Chiên. Diện tích bắt đầu khu bảo tồn vạn vật thiên nhiên đất ngập nướcThạnh Phú là 8.825 ha, sau đó kiểm soát và điều chỉnh còn 2.584 ha, trải dài trên 03 xã An Điền, Thạnh Phong và Thạnh Hải của huyện Thạnh Phú. Quy hoạch thiết kế xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203017B ên cạnh đó, với nhiều cảnh sắc sông nước, cồn bãi, những vườn cây ăn trái đặcsản, rừng ngập mặn .. v.v.. đã hình thành những khu du lịch sinh thái xanh như Khu du lịchCồn Phụng, Cồn Quy, Cồn Ốc, sân chim Vàm Hồ, …. Hình 16 : Sân chim Vàm HồHình 17 : Khu du lịch sinh thái xanh Cồn PhụngII. 1.5. Đánh giá chung về điều kiện kèm theo tự nhiên2. 1.5.1 Điểm mạnh – Điều kiện khí hậu ôn hòa, thuận tiện cho tăng trưởng nông lâm nghiệp và thủy hải sản, nhất là những vùng chuyên canh trái cây chất lượng cao. – Địa hình có cao độ tương đối đồng đều, phẳng phiu với mạng lưới hệ thống sông, kênhrạch chằng chịt thuận tiện giao thông đường thủy, cung ứng phù sa cho những vùng nôngnghiệp trong tỉnh và tạo nên nét đặc trưng của vùng sông nước Nam bộ. – Các nguồn tài nguyên khá phong phú và đa dạng, trong đó, tài nguyên đất đai có vai tròquan trọng số 1 trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, những tài nguyên nhânvăn và du lịch cũng có nhiều tiềm năng trong tăng trưởng kinh tế tài chính. – Có vị trí tiếp giáp với hai Vùng kinh tế tài chính lớn của khu vực Nam bộ là VùngĐBSCL và Vùng Tp. HCM. Bên cạnh đó, tỉnh nằm trên hai trục hiên chạy dọc kinh tếQuốc gia là QL60 và QL57, sông Hàm Luông, Cổ Chiên, sông Tiền, …. thuận tiện tiếpcận cảng và trường bay quốc tế của Vùng ĐBSCL tại Trà Vinh. 2.1.5. 2 Điểm yếu – Địa hình thấp, dễ úng ngập, đặc biệt quan trọng là bị chia cắt bởi mạng lưới hệ thống sông rạch tạothành những cù lao gây khó khăn vất vả trong việc góp vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhất là mạng lưới hệ thống giaothông đường đi bộ. – Nguồn nước mặt bị nhiễm mặn trên diện rộng gây khó khăn vất vả rất lớn về nguồncung cấp nước hoạt động và sinh hoạt. Trong khi đó, trữ lượng nước ngầm có hạn. – Việc nhiễm mặn còn gây ảnh hưởng tác động đến đất đai, gây thiệt hại đáng kể cho sảnlượng nông nghiệp và gây đổi khác xấu đi cho hệ sinh thái tự nhiên. – Chịu tác động ảnh hưởng của qúa trình biến hóa khí hậu do vị trí giáp biển và những sông lớn. Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203018II. 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ – Xà HỘIII. 2.1. Hiện trạng kinh tế1. 2.1.1 Tổng quanNền kinh tế tài chính tỉnh trong 5 năm gần đây tăng trưởng khá nhanh so với 1 số ít Tỉnhcủa vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trung bình tăng 9,1 % / năm trong quá trình 20012005 và 9,5 % / năm trong quy trình tiến độ 2006 – 2010. Ngành nông – lâm – ngư chịu sự thayđổi thời tiết và chính sách thuỷ văn, nhiễm mặn, cũng như của thị trường ; vận tốc tăngtrưởng trong 5 năm gần đây chậm hơn 5 năm trước. trái lại ngành công nghiệpthương mại tăng trưởng nhanh hơn trong 5 năm gần đây tạo điều kiện kèm theo vận động và di chuyển cơcấu kinh tế tài chính trên địa phận tỉnh đúng hướng. Kinh tế vườn ( dừa, cây ăn trái ), chăn nuôi đại gia súc và kinh tế tài chính biển ( nuôi trồngvà đánh bắt cá thuỷ món ăn hải sản ) là ba thế mạnh của Bến Tre trong cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính. – Giá trị sản xuất nghành nghề dịch vụ nông ngư lâm nghiệp tăng trung bình cả thời kỳ là5, 9 %. Trong đó quy trình tiến độ 2001 – 2005 tăng 5,9 %, tiến trình 2006 – 2010 tăng 4,0 %. – Giá trị sản xuất nghành công nghiệp – kiến thiết xây dựng tăng trung bình 14,1 %, trongđó quá trình 2001 – 2005 tăng trung bình 14,1 %, quá trình 2006 – 2010 tăng 13,6 %. – Giá trị sản xuất những ngành dịch vụ tăng trung bình 14,5 %. Trong đó giai đoạn2001 – 2005 tăng trung bình 14,5 %, quá trình 2006 – 2010 tăng 16,4 %. Bảng 1 : GDP / người giai đọan 2005 – 2011 ( giá thực tiễn ). ( Đơn vị : Tỷ đồng ) HẠNG MỤC200520062008200920102011TĐTBQ20062011Tổng mẫu sản phẩm của Tỉnh ( GDP ), giá thực tế9. 940,811. 058,716. 555,918. 671,022. 012,829. 783,720,1 % – Nông, lâm, thủy sản5. 809,35. 970,78. 604,29. 181,410. 234,415. 116,717,3 % – Công ngiệp và xây dựng1. 581,01. 807,22. 694,33. 202,23. 940,74. 934,520,9 % – Dịch vụ2. 550,53. 280,85. 257,46. 287,47. 837,79. 732,525,0 % Nguồn : Tính toán theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bến Tre1. 2.1.2 Các ngành kinh tế tài chính tăng trưởng Vùnga ) Cơ cấu kinh tếCơ cấu những ngành kinh tế tài chính đã từng bước chuyển dời theo hướng tăng dần tỷtrọng kinh tế tài chính công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên kinh tế tài chính ngư nông lâm nghiệp vẫngiữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế tài chính trên cơ sở phát huy những lợi thế so sánh củatỉnh về tài nguyên tự nhiên. Cơ cấu kinh tế tài chính của Tỉnh đã có những vận động và di chuyển đáng kể, từ 67,7 % – 12,1 % 20,2 % ( năm 2000 ) sang 58,4 % – 15,9 % – 25,7 % ( năm 2005 ) ; 46,3 % – 18,4 % – 35,3 % ( năm 2010 ) ; với cơ cấu tổ chức NÔNG NGHIỆP – DỊCH VỤ – CÔNG NGHIỆP.Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203019B ảng 2 : Cơ cấu kinh tế tài chính giai đọan 2006 – 2011H ẠNG MỤCĐVT200620072008200920102011100100100100100100Cơ cấu – Nơng, lâm, thủy sản53, 9950,6551,9749,1746,4950,76 – Cơng ngiệp và xây dựng16, 3416,4616,2717,1517,9016,57 – Dịch vụ29, 6732,8931,7633,6835,6132,67 Hình 18 : Biểu đồ cơ cấu tổ chức 3 khu vực kinh tế tài chính qua 1 số ít thời kỳb ) Các ngành kinh tếb1. Ngành Nơng-Lâm-Thủy sảnBến Tre là tỉnh tăng trưởng dừa, cây ăn trái, chăn ni và ngành ni trồng – đánhbắt thuỷ sản khu vực ven biển đang tăng trưởng nhanh, ngành trồng trọt giữ vị trí vừaphải trong cơ cấu tổ chức sử dụng đất ( chiếm tỷ trọng 61 % diện tích quy hoạnh tự nhiên ) và cơ cấu tổ chức kinhtế khu vực 1 ( 54 % giá trị tăng thêm ) ; vận tốc tăng trưởng trong thời kỳ 2001 – 2005 ởmức độ trung bình ( 4,0 % / năm ) và giảm còn 0,4 % / năm trong 5 năm 2006 – 2010. Bảng 3 : Cơ cấu những ngành khu vực INông nghiệpLâm nghiệpThủy sảnNăm 200068,891,2829,83 Đơn vị : % Năm 200563,210,5736,21 Quy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030N ăm 201061,940,1637,90 Năm 201160,490,1739,3420 ™ Nông nghiệp : Trong ngành nông nghiệp, năm 2011, ngành trồng trọt chiếm 58,98 % ; chăn nuôichiếm 28,26 % ; dịch vụ nông nghiệp chiếm12, 76 %. + Trồng trọt : Kinh tế vườn được xem như thể lĩnh vựckinh tế nòng cốt với 2 đối tượng người dùng chính là dừavà cây ăn trái. Vùng dừa Bến Tre có diện tích quy hoạnh lớn nhấtvùng ĐBSCL, diện tích quy hoạnh năm 2000 trên 38.000 ha, tăng nhanh sau năm 2005 đến 2010 đạt51. 560 ha. Cây ăn trái diện tích quy hoạnh canh tác tăng nhanhtừ 24.846 ha năm 1995 đến 39.739 ha năm2005, tuy nhiên đến năm 2010 diện tích quy hoạnh giảmcòn 32.023 ha do chuyển sang trồng dừa. + Chăn nuôi : Ngành chăn nuôi vận tốc tăng trưởngtrong 5 năm gần đây có khuynh hướng tăngnhanh ( 6,7 % / năm so với 3,8 % / năm giai đoạn2001-2005 ) và chiếm tỷ trọng quan trọngtrong cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính nông nghiệp ( 25,5 % ), đặcbiệt tăng trưởng mạnh về chăn nuôi đại gia súc. Trong đó, đàn bò tăng rất nhanh, đạt 182.840 đầu con năm 2010. Có thể nói Bến Tre là tỉnhchăn nuôi bò số 1 của vùng ĐBSCL, tậptrung nhất thuộc 4 huyện Ba Tri, Mỏ Cày, Thạnh Phú và Giồng Trôm. Hình 19-20-21 : sản xuất nông nghiệp ™ Lâm nghiệp : Với 4.149 ha đất có rừng ngập mặn ( kể cả khu vực bãi bồi, bãi triều ), phân bốtrên 3 huyện ven biển, tập trung chuyên sâu nhất tại huyện Thạnh Phú. Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp hầu hết từ mẫu sản phẩm cây phân tán, năm2000 đạt 69 tỉ đồng theo giá hiện hành ( 53 tỉ đồng giá so sánh 1994 ), năm 2005 đạt62 tỉ đồng theo giá hiện hành ( 50 tỉ đồng giá so sánh 1994 ), năm 2010 đạt 54 tỉ đồngtheo giá hiện hành ( 26 tỉ đồng giá so sánh 1994 ), Chức năng hầu hết của ngành lâm nghiệp trên địa phận tỉnh Bến Tre là phòng hộmôi trường, tạo vùng đệm sinh thái xanh giữa biển và đất liền, đồng thời cũng là nơi di trúcủa nhiều loài thuỷ sản non và hình thành những khu bảo tồn vạn vật thiên nhiên ( Thạnh Phú, Vàm Hồ, Lạc Địa ). 21Q uy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030T uy nhiên thực trạng tăng trưởng rừng hiện còn một số ít hạn chế cần khắc phục như : Diện tích rừng có khuynh hướng giảm, diện tích quy hoạnh nuôi thuỷ sản trong lâm phần ngàycàng tăng, 1 số ít diện tích quy hoạnh rừng và thảm phủ tự nhiên đang bị khai thác ship hàng cácmục tiêu kinh tế tài chính … Cần bảo tồn và tăng trưởng hệ sinh thái rừng ngập mặn như tài sảnquốc gia trên địa phận ™ Thủy sản : Về nuôi trồng, diện tích quy hoạnh nuôi thuỷ sản tăng nhanh trong tiến trình 2001 – 2005 ( 7,7 % / năm ) ; đạt khoảng chừng 42.310 ha mặt nước nuôi trồng năm 2005 và có khuynhhướng chựng lại sau năm 2005, đạt 42.490 ha năm 2010 và năm 2011 đạt 43.073 ha. Sản lượng nuôi thuỷ sản không không thay đổi qua những năm, nhờ vào vào dịch chuyển củasản lượng nghêu do phụ thuộc vào nhiều vào điều kiện kèm theo tự nhiên hàng năm. Nghề đánh bắt cá gồm có hai mô hình đánh bắt cá ven bờ và nội địa chủ yếu là sửdụng những phương tiện đi lại nhỏ. Hiện nghề nuôi trồng và đánh bắt cá thuỷ sản hiện còn một số ít hạn chế cần khắcphục như : mạng lưới hệ thống cấp và tiêu nước nuôi thuỷ sản theo những mô hình nuôi chưa ổnđịnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến kỹ thuật nuôi trồng chưa thật sự chắc như đinh, còn nhiều vấnđề về độ vững chắc của nuôi trồng, khai thác chưa được xử lý, tín dụng thanh toán cho pháttriển thuỷ sản còn ít, hiệu suất đánh bắt cá có khuynh hướng giảm sút, những cơ sở hậu cầnnghề cá còn phân tán, quy mô nhỏb2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp : Giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp theo giá trong thực tiễn tăng từ 1.545 tỷđồng năm 2000 lên 3.576 tỷ đồng năm 2005 và 9.209 tỷ đồng năm 2010, năm 2011 đạt 12.553 tỷ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến chiếm vị trí chủ yếu với tỷlệ 95,01 % ( năm 2011 ) trong cơ cấu tổ chức những ngành công nghiệp. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bến Tre đã được hình thành và pháttriển hầu hết tại Thành phố và những TT huyện do hạ tầng kỹ thuật tương đối tốt. Năm 2011, toàn tỉnh có khoảng chừng 12.160 cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và262 doanh nghiệp. Tổng số lao động trong ngành công nghiệp khoảng chừng 58.480 laođộng. Đa số những cơ sở công nghiệp ở dạng nhỏ lẻ, sử dụng ít lao động. Nền công nghiệp Tỉnh tăng trưởng ưuthế về những ngành chế biến từ nguyên vật liệu cónguồn gốc tại chỗ là chính, trong khi cácngành công nghiệp khai thác, công nghiệpsản xuất và phân phối điện, khí đốt và nướcchưa tăng trưởng mạnh. Hiện nay Tỉnh BếnTre có 7 KCN, trong đó, có 2 KCN đanghoạt động là KCN Giao Long với quy môgần 170 ha ( huyện Châu Thành ), KCN AnHiệp 72 ha đang hoạt động giải trí và sẽ mở rộngthêm 150 ha, còn lại 5 KCN đã và đangđược lập quy hoạch. Bên cạnh đó, hiện đãQuy hoạch kiến thiết xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030H ình 22 : sản xuất công nghiệp chế biến22quy họach 14 cụm công nghiệp, trong đó có cụm công nghiệp Phong Nẫm đang hoạtđộng, những cụm khác đang tiến hành quy hoạch và lôi kéo góp vốn đầu tư. Trên địa phận tỉnh Bến Tre, những làng nghề TTCN khá phong phú như : − Bánh tráng Mỹ Lồng ; bánh phồng Sơn Đốc ở huyện Giồng Trôm − Đan lát Phú Lễ, Phước Tuy, … ở huyện ba Tri − Dệt chiếu, thảm ở huyện Châu Thành, thành phố Bến Tre, huyện MỏCày, huyện Thạnh Phú. − Sản xuất kẹo dừa ở 1 số ít phường của thành phố, huyện Châu Thành, huyện Mỏ Cày − Sản xuất hàng thủ công bằng tay mỹ nghệ xuất khẩu từ thân, trái, cọng lá dừa ởthành phố, huyện Châu Thành, huyện Giồng Trôm. − Chế biến thuỷ sản khô ở Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. Nhìn chung, mặc dầu vận tốc tăng trưởng của ngành công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp trong 5 năm qua có khá hơn quá trình trước năm 2000, nhưng hiệu suất cao cònthấp do còn nhiều hạn chế nên chưa phát huy có hiệu suất cao những tiềm năng. b3. Các ngành dịch vụ ™ Thương mại : Ngành thương mại chiếm tỷ trọngkhoảng 10 % GDP của Tỉnh, là ngànhlớn thứ 4 sau nông nghiệp, thủy hải sản vàcông nghiệp. Trên địa phận Tỉnh cókhoảng 1.500 doanh nghiệp kinhdoanh trong nghành thương mại, dịchvụ, xuất nhập khẩu. Trong đó có 1 doanh nghiệp Nhà nước, 15 Công tycổ phần, hơn 200 Công ty trách nhiệmhữu hạn, khoảng chừng 1.200 doanh nghiệptư nhân khác và 29.000 hộ kinh doanhcá thể. Hình 23 : khu công trình dịch vụ thương mạiTrên địa phận tỉnh hiện có 3 siêuthị, 1 TT thương mại và khoảng chừng 170 chợ, hầu hết là chợ nông thôn ( chiếm trên90 % ). Tỉnh đã tái tạo được trên 50 chợ. Hầu hết những chợ nông thôn đều ở dạng tựphát, thiết kế xây dựng tạm với hạ tầng và điều kiện kèm theo vật chất kỹ thuật còn đơn thuần. Tuyvậy mạng lưới hệ thống chợ nông thôn đã tham gia chuyển tải một khối lượng hàng hoá lớn, chiếm gần 3/4 tổng mức lưu chuyển sản phẩm & hàng hóa xã hội. Quy hoạch thiết kế xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 203023

Tác giả: Admin