25
12-2021

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, XÃ LỘC HƯNG, HUYỆN TRẢNG BÀNG, – Tài liệu text

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, XÃ LỘC HƯNG, HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (802.71 KB, 75 trang )

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,
XÃ LỘC HƯNG, HUYỆN TRẢNG BÀNG,
TỈNH TÂY NINH

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

ĐINH HOÀNG PHONG
07124088
DH07QL
20067- 2011
Quản lý đất đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011-

Sinh viên thực hiện: ĐINH HOÀNG PHONG

ĐỀ TÀI:

“QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,
XÃ LỘC HƯN – HUYỆN TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH.”

Xác nhận của bộ môn quản lý
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….

Xác nhận của BCN
Khoa QLĐĐ & BĐS
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………

-Tháng 8 năm 2011-

Lời cảm ơn
Con xin kính gửi lòng biết ơn đến :
Ông ,b cha, mẹ, anh chị những ngời đã tạo điều kiện cho em đợc đến
trờng v dạy em trởng thnh.
Thầy Phạm Hồng Sơn Giáo viên hớng dẫn Khoa quản lý đất đai v
Bất động sản Trờng Đại học Nông Lâm thnh phố Hồ Chí Minh, đã tận
tình hớng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hon thnh luận văn tốt
nghiệp một cách tốt nhất.
Ban chủ nhiệm Khoa quản lý đất đai v Bất động sản Trờng Đại học
Nông Lâm Thnh phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô đã tận tình giảng dạy v
truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thnh các cô chú, anh chị công tác tại Phân Viện Quy Hoạch v
Thiết Kế Nông Nghiệp miền Nam đã nhiệt tình giúp đỡ v tạo mọi điều kiện
thuận lợi để em hon thnh công việc trong thời gian thực tập v hon thnh
luận văn tốt nghiệp ny.
Gửi lòng biết ơn đến các bạn lớp DH07QL đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập v trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Do thời gian thực tập có hạn v kiến thức còn nhiều hạn chế nên luận
văn còn nhiều thiếu xót, cha thật sự hon thiện, mong quý thầy cô thông cảm
v đóng góp ý kiến để báo cáo có thể hon chỉnh hơn.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Sinh viên
Đinh Hong Phong

TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Đinh Hoàng Phong, Khoa quản lý Đất đai & Bất
động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Lộc Hưng, Huyện
Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths Phạm Hồng Sơn, Khoa quản lý Đất đai & Bất
động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:Xã Lộc Hưng là một xã nằm phía Đông Bắc
của huyện Trảng Bàng có tổng diện tích tự nhiên 4514,73 ha. Hiện trạng sử
dụng đất trên địa bàn xã còn manh mún, sử dụng đất chưa mang lại hiệu quả và
công tác quản lý nhà nước về đất đai chưa thật sự chặt chẽ. Chính vì vậy công
tác QHSDĐ trên địa bàn xã Lộc Hưng là thực sự cần thiết. Việc thực hiện công
tác QHSDĐ nhằm xác định tổng nguồn lực về đất đai làm cơ sở cho việc khoanh
định và phân bổ quỹ đất cho các ngành sử dụng tiết kiệm, khoa học, hiệu quả và
bền vững đồng thời tạo điều kiện cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã
ngày càng chặt chẽ hơn.
Đề tài thực hiện trên cơ sở áp dụng những quy định về lập quy hoạch kế
hoạch sử dụng đất đai của Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02-11-2009 và
theo quy trình các bước của Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30-06-2005
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy
hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Để thực hiện đề tài đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê,

phương pháp bản đồ, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp kế thừa,
phương pháp dự báo, phương pháp chuyên gia, phương pháp định mức.Qua quá
trình khảo sát thực địa, nghiên cứu biến động về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã
hội, đánh giá tiềm năng đất đai, kết hợp với nhu cầu sử dụng đất cho từng ngành
đã đưa ra phương án phân bổ quỹ đất. Để phát huy tốt công năng và tránh lãng
phí trong đầu tư xây dựng đã đưa ra kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (5 năm) theo
từng năm trong thời kỳ quy hoạch.
Đến năm 2020, diện tích các loại đất trên địa bàn xã Lộc Hưng như sau:
đất nông nghiệp: 3.923,90 ha chiếm 86,9 % diện tích tự nhiên, đất phi nông
nghiệp: 590,93 ha chiếm 13,1% diện tích tự nhiên, đất khu dân cư nông thôn:
1.359,02 ha. Định hướng đến năm 2020, xã sẽ tận dụng hết đất chưa sử dụng
Kết quả phương án sẽ phân bổ hợp lý quỹ đất đai cho các ngành, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất
tinh thần cho người dân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý đất
đai góp phần vào công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nhằm phát triển
xã Lộc Hưng thành một xã phát triển của huyện Trảng Bàng nói riêng và của
tỉnh Tây Ninh nói chung.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………… 1
PHẦN I : TỔNG QUAN ……………………………………………………………………………. 3
I.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu ……………………………………………………… 3
I.1.1. Cơ sở khoa học…………………………………………………………………………………… 3
I.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu ……………………………………………………. 10
I.1.3. Cơ sở thực tiễn …………………………………………………………………………………. 11
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu ……………………………………………………………. 11
I.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu……………………………………………………. 11
I.3.1. Nội dung nghiên cứu …………………………………………………………………………. 11
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………. 12

PHẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………… 14
II.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường … 14
II.1.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………………… 14
II.1.2. Các nguồn tài nguyên ………………………………………………………………………. 16
II.1.3. Thực trạng môi trường……………………………………………………………………… 18
II.2. Thực trạng phát kiển kinh tế -xã hội ………………………………………………… 19
II.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. …………………………….. 19
II.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ……………………………………………… 21
II.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập………………………………………………. 21
II.2.4. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn ……………………………………….. 22
II.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ……………………………………………………. 22
II.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, môi trường …….. 23
II.3.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………………… 23
II.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội, môi trường………………………………………………….. 24
II.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ……………………………………………….. 26
II.5. Hiện trạng sử dụng đất …………………………………………………………………….. 28
II.5.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010………………………………………………………. 28
II.5.2. Tình hình biến động các loại đất giai đoạn 2005- 2010 ………………………… 31
II.5.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử
dụng đất …………………………………………………………………………………………………… 33
II.5.4. Những tồn tại trong việc sử dụng đất …………………………………………………. 35

II.6. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước…………… 37
II.6.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất …………….. 37
II.6.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất. …… 37
II.7. Đánh giá tiềm năng đất đai ………………………………………………………………. 38
II.7.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp ………… 38
II.7.2. Đánh giá khả năng thích nghi …………………………………………………………… 39
II.7.3. Đánh giá chung về tiềm năng đất đai ………………………………………………… 40

II.8. Phương án quy hoạch sử dụng đất ……………………………………………………. 40
II.8.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội trong thời kỳ quy hooạch …………… 41
II.8.2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất ………………………………………. 43
II.8.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng. ……………………. 46
II.8.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch đến kinh tế xã hội ……………. 54
II.9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất………………………………………………………… 56
II.9.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích ……………………… 57
II.9.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng ………………………………….. 58
II.9.3. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng ……………………………………………………. 59
II.10. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu ……………………………………………………. 62
II.10.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm …………………. 62
II.10.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế
hoạch ………………………………………………………………………………………………………. 63
II.10.2.3. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch …………………………. 64
II.11. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.11. 1.Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư ……………………………………………… 65
II.11. 2.Giải pháp chính sách………………………………………………………………………. 66
II.11. 3. Giải pháp khác ……………………………………………………………………………… 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………….. 68

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, đồng thời là nơi xây dựng các công trình xây dựng đáp ứng nhu
cầu về đất đai để phát triển kinh tế – xã hội, dân sinh, an ninh quốc phòng. Việc
sử dụng, quản lý và bảo vệ đất một cách khoa học không chỉ quyết định tương

lai của nền kinh tế đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định và phát
triển bền vững của xã hội.
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại
chương 2, điều 18 quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả ”. Điều
6 luật đất đai năm 2003 đã khẳng định: “ Nhà nước thống nhất quản lý về đất
đai”. Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, nhu cầu sử dụng đất của xã hội
là rất lớn. Do đó để quản lý chặt, và nắm chắc quỹ đất, đảm bảo được nhu cầu về
đất đai cho các ngành các lĩnh vực, tránh việc sử dụng đất chồng chéo, thì cần
xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý.
Xã Lộc Hưng là xã trọng điểm trong ngành sản xuất nông nghiệp huyện
Trảng Bàng, cách thị trấn Trảng Bàng 6 km vế hướng Tây Bắc, có đường Hồ
Chí Minh chạy qua địa phận xã là cầu nối không những thuận lợi cho việc giao
lưu, phát triển kinh tế- xã hội của xã mà còn của cả huyện cũng như cả tỉnh Tây
Ninh.
Để cho sự phát triển đó được bền vững, cần phải có định hướng theo xu
thế phát triển bằng cách lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong ngắn hạn,
dài hạn và có định hướng phát triển lâu dài.
Bên cạnh đó, nhằm thể chế hoá QHSDĐ cấp huyện, trong năm 2010,
UBND huyện đã chỉ đạo UBND tất cả các xã, thị trấn trong địa bàn huyện tiến
hành lập QHSDĐ và kế hoạch sử dụng đất chi tiết tất cả các xã, thị trấn đến năm
2020. Xã Lộc Hưng là một trong những đơn vị hành chính được giao thực hiện
nhiệm vụ trên.
Xuất phát từ thực tế trên, cần thiết thực hiện đề tài: “ Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh ”
 Mục tiêu và yêu cầu
– Đánh giá đầy đủ điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế – xã
hội 5 năm 2005 – 2010 của xã.
– Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trong giai đoạn
2005 – 2010

– Đánh giá tiềm năng và khả năng thích nghi của từng loại đất đối với các
loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã.
Trang 1

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Phân phối quỹ đất cho các nhu cầu sử dụng đất của các ngành, nhằm thực
hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn xã.
– Đề xuất giải pháp cụ thể trong việc thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng đất..
– Quy hoạch sử dụng đất là công tác hết sức quan trọng, mang tính tương
quan định hướng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều đối tượng với mục đích sử
dụng khác nhau. Vì vậy, công tác quy hoạch sử dụng đất yêu cầu phải:
– Thực hiện đúng pháp luật về đất đai.
– Đảm bảo sử phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại
hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường.
– Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất các ngành trên địa bàn xã.
– Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính
khoa học, tính thực tế.
– Tính toán cơ cấu đất đai cho từng loại đất trên cơ sở điều tra, phân tích
tỉnh hình sử dụng đất, từ đó lập ra phương án chu chuyển nhằm sử dụng hiệu
quả các loại đất.
 Đối tượng nghiên cứu
– Đất đai: Bao gồm tất cả các loại đất theo mục đích sử dụng (đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất khu dân cư nông thôn) có
trong địa giới hành chính xã
– Đối tượng sử dụng đất, các quy luật phát triển kinh tế – xã hội, điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
 Phạm vi nghiên cứu : Toàn bộ diện tích tự nhiên theo ranh giới hành chính
xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh từ năm 2010 đến năm 2020.

Trang 2

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

PHẦN I : TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1.1.Các khái niệm
 Đất đai : Là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng
(gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật,
diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất); theo
chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy
văn cùng với các thành phần khác); kết hợp với hoạt động quản trị của con
người không những từ quá khứ đến hiện tại mà còn triển vọng trong tương lai.
Đất đai giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất
cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
 Quy hoạch: Là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động
phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức… cho những định hướng phát triển trong
tương lai.
 Kế hoạch: Là việc bố trí, sắp xếp nhằm phân định, phân bổ, chi tiết hóa công
việc theo thời gian và không gian nhất định.
 Quy hoạch sử dụng đất: Là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp
chế của nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai đầy đủ hợp lý, khoa học và

có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất
như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo
vệ đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
 Kế hoạch sử dụng đất đai: Là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử dụng
đất về mặt nội dung và thời kỳ. KHSDĐ nếu được phê duyệt sẽ mang tính pháp
lý và mang tính pháp lệnh.
1.2.Các nguyên tắc lập quy hoạch:
– Quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh;
– Quy hoạch sử dụng đất được lập từ tổng thể đến chi tiết;
– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của cấp trên;
– Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng
đất của cấp dưới;
– Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
– Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
Trang 3

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;
– Dân chủ và công khai;
– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt
trong năm cuối của kỳ trước đó.
1.3.Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

– Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất, gồm 7 căn cứ:
1. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an
ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
2. Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước;
3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
4. Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
5. Định mức sử dụng đất;
6. Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
7. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
– Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất gồm 5 căn cứ:
1. Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định, xét duyệt;
2. Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;
3. Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
5. Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất.
1.4. Nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã như sau:
– Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được phân bổ trong quy
hoạch sử dụng đất của cấp huyện;
– Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã
hội của xã, bao gồm: đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất
nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã; đất nghĩa
trang, nghĩa địa do xã quản lý; đất sông suối; đất phát triển hạ tầng của xã và
đất phi nông nghiệp khác;
– Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của xã;
– Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã;
– Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

1.5. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 4

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là mười năm.
– Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là năm năm.
1.6. Lược sử công tác lập quy hoạch sử dụng đất
1.6.1. Lược sử công tác quy hoạch sử dụng đất ở các nước trên thế giới
Quy hoạch sử dụng đất không chỉ có vai trò quan trọng đối với nước ta
mà còn đối với tất cả các nước trên thế giới. Các nước đã tiến hành quy hoạch sử
dụng đất từ rất sớm:
Hệ thống QHSDĐ ra đời ở Liên Xô từ thập niên 30 và phát triển liên tục
cho đến nay. Hệ thống QHSDĐ gồm có 4 cấp:
– Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang.
– Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và nước cộng hòa.
– Quy hoạch vùng và huyện.
– Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp.
Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mĩ, Úc,…. gần đây là các
nước Thái Lan, Malayxia, Philipin đã ứng dụng các quy phạm vào công tác điểu
tra, đánh giá quy hoạch.
Ở các nước khu vực Đông Nam Á như Lào, Campuchia…nhìn chung công
tác quy hoạch đã phát triển và hình thành bộ máy quản lý đất đai tương đối tốt
nhưng mới chỉ dừng lại cho phần quy hoạch tổng thể cho các ngành.

1.6.2. Lược sử công tác quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Công tác QHSDĐ được thực hiện theo lãnh thổ hành chính, từ cấp toàn
quốc cho đến tỉnh, huyện, xã và theo quy hoạch ngành: các ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp…Công tác quy hoạch sử dụng đất được tiến hành từ năm 1961, trải
qua các giai đoạn:
 Giai đoạn 1: 1961-1975
– Trước ngày giải phóng cả 2 miền Nam và Bắc chưa có khái niệm về
QHSDĐ.
– Ở miền Bắc: Bộ nông trường đã tiến hành chỉ đạo cho các nông trường
lập quy hoạch sản xuất, những quy hoạch này đáp ứng được cho công tác bố trí
sản xuất cho các nông trường quốc doanh nhưng các phương án quy hoạch
không được phê duyệt nên tính khả thi và tính pháp lý không cao.

Trang 5

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Ở miền Nam: Chế độ cũ có xây dựng dự án phát triển kinh tế hậu chiến
với ý đồ là dự án sẽ tiến hành quy hoạch phát triển sau chiến tranh, kết quả là ở
miền Nam hình thành khu công nghiệp Biên Hòa 1.
– Hạn chế: chủ yếu phục vụ cho nông trường và hợp tác xã nông nghiệp.
 Giai đoạn 2: 1975-1980
– Tiến hành phân vùng quy hoạch kinh tế cho toàn quốc đáp ứng cho yêu
cầu phát triển nền kinh tế quốc dân sau ngày giải phóng. Nhà nước thành lập ban
chỉ đạo phân vùng kinh tế nông lâm trung ương và ban phân vùng kinh tế các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
– Kết quả là đã tiến hành quy hoạch nông lâm nghiệp cho 7 vùng kinh tế và

quy hoạch nông lâm 44 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
– Hạn chế: Đối tượng đất đai trong quy hoạch chủ yếu là đất nông lâm
nghiệp, tình hình tài liệu điều tra cơ bản thiếu và không đồng bộ, chưa lượng
toán vốn đầu tư, nội hàm quy hoạch sử dụng đất chưa được quan tâm.
 Giai đoạn 3: 1981-1986
– Văn kiện Đại hội Đảng lần V nêu: xúc tiến công tác điều tra cơ bản, làm
cơ sở lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng phát triển toàn quốc( Quy
hoạch cáp quốc gia), sơ đồ phân bố và phát triển lực lượng sản xuất của các tỉnh
thành TW và các Bộ ngành TW( Quy hoạch cấp tỉnh)
– Kết quả là đối tượng đất đai trong quy hoạch được mở rộng: Nghiên cứu
về đất phát triển không gian đô thị, đất giao thông, đất khu công nghiệp,…tài
liệu điều tra cơ bản khá phong phú, đồng bộ, có đánh giá nguồn lực(nội lực,
ngoại lực ) và xét trong mối quan hệ vùng, có lượng toán vốn đầu tư, hiệu quả
của quy hoạch, nôi dung QHSDĐ chính thức trở thành một chương mục trong
báo cáo quy hoạch.
– Hạn chế: Chỉ có quy hoạch cấp toàn quốc, cấp tỉnh; riêng quy hoạch cấp
huyện, xã chưa được đề cập đến.
 Giai đoạn 4: từ 1987 đến trước luật đất đai 1993
– Trong luật đất đai 1987 có quy định: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là
một nội dung trong quản lý nhà nước về đất đai, tạo cơ sở pháp lý cho công tác
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
– Giai đoạn này công tác lập quy hoạch im vắng do những nguyên nhân: Vì
qua một thời kỳ quy hoạch rầm rộ, rộng khắp đã thực hiện ở cấp toàn quốc,
vùng, tỉnh và với sự sụp đổ của Đông Âu, Liên Xô tan rã làm cho Việt Nam
định hướng phát triển kinh tế theo thị trường có sự điều tiết nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa nên không cần thiết phải lập quy hoạch.
– Tổng Cục quản lý ruộng đất ban hành Thông Tư 106/KH-RĐ hướng dẫn
công tác lập QH, KHSDĐ cấp xã (kết quả đã lập quy hoạch khoảng 300 xã).

Trang 6

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Hạn chế: công tác lập quy hoạch trầm lắng mặc dù có cơ sở pháp lý là do
: chịu ảnh hưởng các nước trong khối XHCN bị tan rã, có quan điểm kinh tế thị
trường không cần quy hoạch và do nó điều tiết.
 Giai đoạn 5: từ 1993 đến trước luật đất đai 2003
– Luật đất đai 1993 ra đời làm cơ sở pháp lý cho QHSDĐ, thuận lợi đặc
biệt là các văn bản dưới luật được ban hành (NĐ34/CP: Xác định chức năng
của Tổng cục địa chính, hình thành một hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa
phương; NĐ68/CP: Đây là nghị định lần đầu tiên của Việt Nam Chính phủ ban
hành chỉ đạo công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; Thông tư
1814/TCĐC: Hướng dẫn công tác lập QH, KHSDĐ của cấp tỉnh, huyện, xã;
Thông tư 1842/TCĐC: Hướng dẫn công tác lập QH, KHSDĐ các cấp thay cho
Thông tư 1814).
– Thời kỳ này thuận lợi về mặt pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình và nội
dung phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất các cấp, đã xúc tiến công tác lập
QHSDĐ rộng khắp.
– Kết quả đạt được đã lập KHSDĐ 5 năm của cả nước, lập QHSDĐ định
hướng toàn quốc đến năm 2010.
– Hạn chế : Quy trình, nội dung phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất
chỉ dừng lại ở hướng dẫn trình tự các bước tiến hành không phải là quy trình
kinh tế kỹ thuật chặt chẽ, các định mức về chỉ tiêu sử dụng đất chưa thống nhất
chung cho toàn quốc mà vẫn còn vận dụng định mức của các bộ ngành. Đối với
khu vực đô thị có sự chồng chéo tranh chấp giữa 2 loại hình quy hoạch (quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng) và khu vực nông thôn.
Chất lượng quy hoạch, tính khả thi của quy hoạch chưa cao vì thông qua

quy trình của Tổng cục về vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất do quy hoạch
mang lại, giải pháp tổ chức thực hiện, lượng toán vốn đầu tư trong quy trình đề
cập một cách chung chung.
Kinh phí lập quy hoạch: quy hoạch đất toàn quốc, TW, đất An Ninh: kinh
phí TW, còn quy hoạch 3 cấp còn lại là ngân sách của tỉnh.
 Giai đoạn 6: từ năm 2004- 2009
– Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành 01/07/2004.
– Văn bản dưới luật: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của
Chính phủ về thi hành Luật đất đai, thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày
1/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và
thẩm định QH, KHSDĐ, quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về
việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh QH, KHSDĐ, quyết định
10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật
lập và điều chỉnh QH, KHSDĐ,
– Kết quả: việc lập QH, KHSDĐ đã dần đi vào nề nếp và trở thành công
cụ quan trọng của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý
Trang 7

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.Tuy nhiên việc lập và xét duyệt QH, KHSDĐ các cấp, nhất là cấp huyện, cấp
xã còn chậm. Quy hoạch các cấp cùng một quy trình, một nội dung. Công tác dự
báo chưa đầy đủ nên chất lượng QHSDĐ chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu
thực tế, vì vập phải điều chỉnh nhiều.Một số địa phương chưa bố trí thỏa đáng
kinh phí, nguồn nhân lực để lập QH,KHSDĐ.
I.6.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

QHSDĐ thuộc quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ
đạo, tính tập trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống
phát triển kinh tế xã hội và kinh tế quốc dân. Các đặc điểm của QHSDĐ được cụ
thể như sau:
a. Tính lịch sử – xã hội
Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có chế độ cai trị khác nhau, lịch sử phát triển
xã hội của mỗi loại giai đoạn khác nhau. Chính vì thế, ta có thể nói lịch sử phát
triển lịch sử xã hội chính là lịch sử phát triển của QHSDĐ. Mỗi hình thái kinh
tế- xã hội đều có phương thức sản xuất thể hiện theo hai mặt: lực lương sản
xuất( quan hệ giữa người và súc vật hoặc tự nhiên trong quá trình sản xuất).
Trong QHSDĐ, luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người và đất đai. Các công
việc của người như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế… đều liên quan chặt
chẽ đến đất đai, nhằm đưa đất đai vào sử dụng sao cho hợp lý và hiệu quả cao
nhất. QHSDĐ thể hiện đồng thời các yếu tố thúc đẩy lực lượng sản xuất, vừa là
yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của
phương thức sản xuất xã hội.
Mặt khác, ở mỗi nước khác nhau đều có Luật Đất đai riêng của mình. Vì
vậy, quy hoạch sử dụng đất của các nước cũng có nội dung khác nhau. Ở nước
ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý nên quy hoạch
sử dụng đất phục vụ nhu cầu sử dụng đất và lợi ích chung cho toàn xã hội. Nhà
nước giao đất cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng tạo điều kiện cho người
dân làm chủ mảnh đất, tự tin trong đầu tư sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, QHSDĐ góp phần giải quyết những
mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế xã hội, môi trường nảy sinh trong quá
trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
b. Tính tổng hợp
Đất đai có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người và các hoạt
động xã hội. Vì vậy, QHSDĐ mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh
vực về khoa học, kinh tế, xã hội như: khoa học tự nhiên- xã hội, dân số và đất
đai môi trường sinh thái…

QHSDĐ chịu trách nhiệm tổng hợp những nhu cầu sử dụng đất, nó phân
bố, bố trí và điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất đai; điều hòa các mâu thuẫn về đất
đai giữ các ngảnh, lĩnh vực xác định và điều phối phương thức, phương hướng
Trang 8

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

phân bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo cho
nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định.
c. Tính dài hạn
Tính dài hạn của QHSDĐ được thể hiện rất rõ trong phương hướng kế
hoạch sử dụng đất. QHSDĐ thường có thời gian từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâu
hơn nữa. Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn những yếu tố kinh tế
xã hội quan trọng như: sự thay đổi về nhân khẩu học, tiến bộ kỹ thuật, đô thị
hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các lĩnh vực khác xác định quy hoạch
trung và dài hạn sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện
pháp có tính chiến lược tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất
hằng năm và ngắn hạn.
d. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính trung hoặc dải hạn, QHSDĐ chỉ dự kiến được các xu thế
thay đổi phương hướng mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất. Nó chỉ ra tính
đại thể thể, không dự kiến được các hình thức, nội dung cụ thể, chi tiết của sự
thay đổi. Vì vậy, QHSDĐ là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu quy
hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất
các ngành như: phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của sử dụng;
cân đối tổng quát các nhu cầu sử dụng đất các ngảnh; điều chỉnh cơ cấu sử dụng
và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc

sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp,các chính sách lớn để đạt mục
tiêu của phương hướng sử dụng đất.
Quy hoạch có tính dài hạn nên khoảng thời gian quy hoạch tương đối dài.
Đồng thời, trong quá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân kinh tế xã hội
khó xác định nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược, quy hoạch sẽ càng ổn định.
Do đó, quy hoạch thường có giá trị trong thời gian dài, tạo nền tảng và định
hướng cho các ngành sử dụng đất đai, tạo nền tảng và định hướng cho các ngành
khác sử dụng đất theo phương hướng đã vạch ra.
e. Tính chính sách
QHSDĐ thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội. Mỗi đất
nước có thể chế chính trị khác nhau, các phương hướng hoạt động kinh tế xã hội
khác nhau, nên chính sách QHSDĐ cũng khác nhau. Khi xây dựng phương án
sử dụng đất phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai
của Đảng và Nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất đai của các mục tiêu phát
triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế, chính trị, xã hội; tuân thủ các
chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái.
Trong một số trường hợp, ta có thể coi QHSDĐ là luật vì QHSDĐ đề ra phương
hướng, kế hoạch bắt mọi người làm theo. Vì vậy QHSDĐ mang tính chính sách
rất cao.
f. Tính khả biến
Trang 9

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi. Vì
vậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện
trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp cho việc phát triển kinh tế trong
thời kỳ nhất định. Càng ngày xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển
mạnh, đời sống con người đòi hỏi càng cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với
những thay đổi đó là các thay đổi chính sách của Nhà nước.
II.1.2. Cơ sở pháp lý
Điều 18 Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 quy
định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật,
bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Căn cứ quy định của Hiến
pháp, pháp luật đất đai không ngừng hoàn thiện các quy định về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, tạo hành lang pháp lý để triển khai công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Mục 2, Chương II, Luật Đất đai năm 2003, quy định công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
Chương III, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất (với 18 điều, từ Điều 12 đến Điều 29).
Mục 1 Chương II, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thống kê, kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.

Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế – kỹ thuật lập và điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thay thế Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2005).
Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất.
Báo cáo chính trị ( Văn kiện đại hội Đảng) của Ban chấp hành Đảng bộ xã Lộc
Hưng khóa 2010 – 2015, ngày 18/6/2010.
Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội qua các năm 2005, 2006,
2007, 2008, 2009, 2010 của UBND xã Lộc Hưng.
Trang 10

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Báo cáo nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ban, ngành trên địa bàn xã Lộc Hưng giai
đoạn 2011- 2015, hướng đến năm 2020.
– Dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 và thống kê đất đai các năm 2006,
2007 2008, 2009 huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
– Niên giám thống kê huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh qua các năm 2005,
2006,2007, 2008, 2009.
– Quy hoạch sử dụng đất xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh thời kỳ
1997-2005.
– Quy hoạch sử dụng đất huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh thời kỳ 1997-2005

I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai đã được lập ở hầu hết các tỉnh thành
trong cả nước nhưng tính khả thi chưa cao, chưa có tầm nhìn chiến lược lâu dài,
công tác tổ chức thực hiện quy hoạch ở địa phương còn nhiều hạn chế. Chính vì
thế để đảm bảo tính khả thi cao trong QH, KHSDĐ, các cơ quan chức năng đã
đưa ra một số văn bản chỉ đạo về công tác QH, KHSDĐ, cụ thể như sau:
– Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 29 tháng 04 năm 2010 của Chủ tịch UBND
Tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Dự án đầu tư:“ Lập Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) cấp tỉnh của tỉnh
Tây Ninh”.
– Quyết định số 1873/QĐ-BCĐQH ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh
Tây Ninh về việc thành lập Ban chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp
tỉnh và Tổ chuyên viên quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh.
– Quyết định 589/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 05 năm 2008
về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2050 (trong đó có Tỉnh Tây Ninh)
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1. Điều kiện tự nhiên
– Xã Lộc Hưng là một xã nông nghiệp nằm cách trung tâm huyện Trảng
Bàng 6 km hướng Tây Bắc có tổng diện tích tự nhiên là 4.514,73 ha,
II.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
– Cơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch theo hướng tích cực nhằm giải quyết
việc làm và tăng thu nhập cho người dân (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần
tỷ trọng thương mại – dịch vụ và TTCN – xây dựng). Năm 2010, tỷ trọng cơ cấu
các ngành kinh tế như sau: Nông nghiệp – Thủy sản 60 %; Dịch vụ – Thương
mại 25%, TTCN – Xây dựng 15 %; Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt 9
triệu đồng/người/năm. Mục tiêu phấn đấu của xã đến năm 2015 tỷ trọng này sẽ
là Nông nghiệp – Thủy sản 50%; Dịch vụ – Thương mại 30%, TTCN – Xây
dựng 20%. Tổng thu nhập bình quân đến năm 2015 đạt 15 triệu đồng/ người/
năm.

I.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
Trang 11

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Lộc
Hưng, huyện Trảng Bàng.
– Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
– Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã.
– Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất.
– Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã
hội.
– Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
– Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu.
II.3.2. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp thống kê: phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và
tương đối để xác định tình hình kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến
động đất đai. Trên cơ sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai.
– Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập, cập nhật, bổ sung tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai và quản
lý sử dụng đất đai tại địa phương.
– Phương pháp bản đồ và công cụ GIS: dùng bản đồ thể hiện thực trạng

hay một kết quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề,
bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để
đưa ra một bản đồ thành quả chung.
– Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã.
– Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt
số lượng như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất.
– Phương pháp chuyên gia: được thể hiện từ công tác tổ chức, báo cáo
chuyên đề, đóng góp ý kiến… đều thông qua các chuyên gia có kinh nghiệm.
– Phương pháp định mức: Sử dụng mục tiêu định mức được tổng hợp, xử
lý, thống kê qua nhiều mẫu thực tế, kết hợp với dự báo đưa ra diện tích các loại
đất biến động trong tương lai.
– Phương pháp công cụ SWOT: dùng để phân tích, đánh giá các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và rủi ro trong công tác quản lý nhằm sử dụng đất hiệu
quả nhất.
-Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát, thu thập thông tin phục vụ cho
bước nội nghiệp.
I.3.3. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất:
Trang 12

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

Bước 1: Điều tra thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ.
Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi
khí hậu; hiện trạng sư dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ
trước và tiềm năng đất đai.
Bước 3: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015).
Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.

Trang 13

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

PHẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
II.1.1. Điều kiện tự nhiên
II.1.1.1. Vị trí địa lý: Xã Lộc Hưng là một xã nằm phía Đông Bắc của huyện
Trảng Bàng có tổng diện tích tự nhiên 4514,73 ha được giới hạn trong phạm vi
kinh độ, vĩ độ địa lý:
Từ 106021’ đến 106026’ kinh độ Đông
Từ 10002’ đến 11008’ vĩ độ Bắc
Và tiếp giáp ranh giới với các đơn vị hành chính sau:
 Phía Đông giáp xã Hưng Thuận
 Phía Tây giáp xã Gia Lộc
 Phía Nam giáp An Tịnh và TP. Hồ Chí Minh
 Phía Bắc giáp xã Đôn Thuận và xã Phước Đông của huyện Gò Dầu
II.1.1.2. Địa hình, địa mạo
– Xã Lộc Hưng chủ yếu nằm trên bậc thềm phù sa cổ, địa hình tương đối
bằng phẳng, lượn sóng nhẹ, vật liệu thịt nhẹ pha cát, khả năng giữ nước và tiêu
nước tốt thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp và bố trí các khu dân cư, xây dựng
các công trình công cộng. Địa hình Lộc Hưng được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Các dạng địa hình, địa chất
STT
1
2
3

Dạng địa hình
Đồi cao
Đồi bằng
Địa hình thấp

Độ dốc
< 8%
<3 %

Địa chất trầm tích
Phù sa cổ(pleitoncen)
Phù sa cổ(pleitoncen)
Phù sa cổ(pleitoncen)

Hiện trạng sử dụng chính
Điều,rừng,màu
màu,vườn tạp,thổ cư
Lúa,lùa màu

Nguồn: Báo cáo thuyết minh tổng hợp QHSDĐ 1997-2005,
xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
+ Địa hình cao độ dốc từ 3- 8% trên nền địa chất phù sa cổ.Hiện trạng sử
dụng chính :cây lâu năm ,đất ở.

+ Địa hình bằng độ dốc nhỏ hơn 3% trên nền địa chất phù sa cổ.Hiện
trạng sử dụng chính: cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm, khu dân cư
+ Địa hình thấp: ngập nước nhiều tháng trong năm ,có quá trình Gley
trung bình đến mạnh trên nền địa chất phù sa cổ. Hiện trạng sử dụng chính: phù
Trang 14

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

hợp trồng 2 – 3 vụ lúa trong năm rất khó trồng màu. Muốn thâm canh tăng vụ
phải tiêu nước.
II.1.1.3. Khí hậu
– Xã Lộc Hưng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm
nóng ẩm nhiệt độ cao và mưa nhiều. Nhiệt độ không khí trung bình 270C, cao
tuyệt đối 390C, thấp tuyệt đối 150C.
– Mùa mưa ở đây từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa mưa từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau. Lượng mưa tập trung vào mùa mưa, khoảng 85-90% tổng
lượng mưa.Thời vụ mưa tiện lợi sản xuất hè thu và mùa.Vụ Đông Xuân khó
khăn lớn trong sản xuất, những nơi không có thủy lợi đất phải để trống.
– Lượng mưa trung bình năm 1.900 – 2300 mm.
– Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 82 – 83%; cực đại
có thể lên tới 86 – 87%. Mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ
10 – 20%.
II.1.1.4. Thuỷ văn
Nhìn chung, chế độ thủy văn của xã Lộc Hưng phụ thuộc chủ yếu vào chế
độ thủy văn của Sông Sài Gòn. Hệ thống kênh, mương nội đồng dày đặc thuận
lợi phát triển nông nghiệp. Hệ thống các công trình thủy lợi được thể hiện qua
bảng sau:

Bảng 2: Hiện trạng các công trình thủy lợi (đvt: ha )
ST
T

Tên công trình

1

Kênh Đông

2

N18

3.000

300

3

N20

12.400

1600

4

N20.1

0,62

50

5

N20.2

0,628

276

6

N20.3

0,98

100

7

N22

22,644

824

8

TN-22

1,680

77

9

N24

1,528

81

10

N26

1,768

00

11

TN-26

2,898

100

12

Suối Ba Nàng

0,972

41

Diện tích bao chiếm

Diện tích tưới

16.000

Nguồn: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Lộc Hưng năm 2010
Trang 15

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

– Sông ngòi: Trên địa bàn xã không có hệ thống sông lớn, chế độ nước
phục vụ cho sinh hoạt và tưới tiêu phụ thuộc vào chế độ nước của Sông Sài Gòn.
– Kênh: Hệ thống kênh Đông rất mạnh, kết hợp với hệ thống nước các
suối Lộc Bình, Cầu Ván, Bàu Trâm, Cầu Chùa, Rạch Ràng, Ba Nàng… và hệ
thống sông Sài Gòn, hệ thống giếng đào, giếng khoan đã cung cấp đủ nước sinh
hoạt cho địa phương quanh năm và đã cung cấp nước tưới cho hơn 2300 ha canh
tác.
Với hệ thống kênh mương thủy lợi và sông suối hiện nay, đáp ứng cho

diện tích tưới mới chỉ xấp xỉ 55 – 56% diện tích đất nông nghiệp. Để đẩy mạnh
thâm canh tăng vụ trong tương lai, hệ thống thủy lợi cần phải được chú ý hơn.
Một số kênh, mương thiết kế công suất tưới cao hơn nhưng thực tế còn thấp.
Một số diện tích gần các suối Bàu Tràm, Cầu Chùa…bị ngập úng nhiều vào mùa
mưa, cần được nạo vét, tiêu tưới để sản xuất màu được tốt.
Đất thủy lợi và mặt nước chuyên dùng của xã hiện nay là 38,36 ha, dự
kiến trong tương lai, ngoài nạo vét, sửa sang các hệ thống kênh mương, suối cũ
còn phải mở mới thêm.
II.1.2. Các nguồn tài nguyên
II.1.2.1. Tài nguyên đất
Trên địa bàn xã Lộc Hưng có nhóm đất chính là đất xám được phân
thành 4 đơn vị đất.
– Đất xám điển hình, địa hình cao: Phân bố rải rác ở các ấp Lộc Châu,
Lộc An, Lộc Vĩnh. Đất nằm ở trên địa hình đồi cao, có thành phần cơ giới thịt
nhẹ, kết cấu rời. Đất dễ mất nước, ảnh hưởng xói mòn, rửa trôi. Đất nghèo dinh
dưỡng, mùn đạm, lân, kali thấp, đất chua. pHH2O:<5,0, mùn: 1,5-1,8%, N: 0, 10,12%, P2O5: 0,03-0,04%, K2O: 0,05-0,06%. Đất hiện nay được trồng điều, hoa
màu, lương thực, một số diện tích còn cây và bãi sỏi, hướng sử dụng trong tương
lai: Trồng cao su.
– Đất xám có tầng loang lổ,địa hình bằng: Đất có kết cấu hạt, xuống sâu
viên hạt hoặc cục nhỏ. Thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ ở tầng mặt, xuống
sâu tỷ lệ sét, limon có tăng lên. Đất nghèo đến rất nghèo dinh
dưỡng,chua…Hướng sử dụng: Màu, cây công nghiệp ngắn ngày, một số diện
tích ở khu Đông Bắc xã trồng cao su, phần còn lại: Thổ cư và cây ăn trái.
Phân bố đều ở các ấp trên địa bàn xã. Đất nằm ở địa hình đồi bằng,
thường là những vùng đất màu, cây công nghiệp ngắn ngày, một số đất thổ cư,
vườn tạp, vườn điều. Đất có hình thái phẫu diện lớp đen, xám, xuống sâu xám
trắng hoặc xám trắng có vệt loang lỗ đỏ vàng.
– Đất xám Gley, địa hình thấp: Phân bố ở 2 ấp: Lộc An, Lộc Thành. Đất
tầng dày trên 100cm, nằm ở địa hình thấp, trũng hơn so với xung quanh. Đất
ngập nước nhiều tháng trong năm nên có quá trình Gley hóa mạnh. Đất xốp, mặt

thường xám đen, đen, xuống sâu xám trắng, xám hơi xanh hoặc có ổ,vệt loang lổ
Trang 16

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

đỏ vàng nhưng chưa có kết von. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, thịt nhẹ pha
sét, kết cấu cục tảng. Đất chua, dinh dưỡng đất trung bình đến khá, nhất là lượng
mùn, đạm.
– Đất xám đọng mùn Gley, điạ hình cao: phân bố ở các ấp Lộc Châu, Lộc
Hòa, Lộc Bình, Lộc Khê
Bảng 3: Thống kê diện tích các loại đất

hiệu

Tên Việt Nam

Tên theo
FAO

X

Đất xám điển hình

Xf

Đất xám có tầng loang Plinthic
lổ

Acrisols

Xg

Đất xám Gley

Xhg Đất xám đọng mùn
Gley

Haplic
Acrisols

Diện tích
(ha)

Phân bố
(ấp)

856,7 Lộc Châu, Lộc
An, Lộc Vĩnh
3.124,0 Các ấp

Gleyic
Acrisols

275,0 LộcAn,
Lộc Thành

Gleyic Humic
Acrisols

317,7 Lộc Châu,
Lộc Hòa,
Lộc Bình,
Lộc Khê

Nguồn: Kết quả điều tra xây dựng Bản đồ Đất năm 2010
II.1.2.2. Tài nguyên nước
Nước ở đây phong phú, đã cung cấp được nhiều cho sản xuất nông
nghiệp, sinh hoạt và còn khả năng đẩy mạnh hơn, phục vụ thâm canh tăng vụ tốt
hơn.
– Nguồn nước mặt ở Lộc Hưng phụ thuộc chủ yếu vào chế độ hoạt động
của hệ thống kênh Đông và các kênh mương nội địa phục vụ sản xuất nông
nghiệp của xã.
– Nước ngầm: nguồn nước ngầm trên địa bàn nhìn chung phong phú về số
lượng lẫn chất lượng. Hiện nay, xã đã và đang triễn khai khai thác nguồn nước
ngầm này vào phục vụ sinh hoạt củ người dân trên địa bàn.
II.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản trong địa bàn xã Lộc Hưng chủ yếu là các mỏ đá
xây dựng. Ngoài ra, đất Bazan sỏi sạn có thể khai thác làm đất phún để trải
đường, đắp nền cho các công trình dân dụng hoặc cơ sở hạ tầng khác.
II.1.2.4. Tài nguyên nhân văn
* Về dân tộc – tôn giáo
Trang 17

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nên đời
sống kinh tế, văn hoá – xã hội của các dân tộc, tôn giáo trong xã đã có những
chuyển biến mạnh mẽ và đang từng bước hoà nhập vào sự phát triển chung của
huyện, của tỉnh. Đồng bào các dân tộc đã đoàn kết, cùng nhau xây dựng nền
kinh tế xã Lộc Hưng ngày một giàu và vững mạnh.
* Về truyền thống cách mạng- an ninh quốc phòng: Quốc phòng an ninh
được giữ vững, trật tự xã hội được ổn định, đời sống nhân dân không ngừng
được cải thiện bộ mặt chung của xã tiến bộ phát triển. Công tác xây dựng cũng
cố hệ thống chính trị chuyển biến tích cực, niềm tin của nhân dân vào sự nghiệp
đổi mới của Đảng được cũng cố nâng lên.
II.1.3. Thực trạng môi trường
Những đặc trưng chính về điều kiện tự nhiên tác động đến cảnh quan môi
trường xã Lộc Hưng gồm:
– Đa dạng về loại đất, trong đó đất xám chiếm ưu thế thuận lợi cho việc
trồng trọt các loại cây lâu năm hoặc hàng năm.
– Có nguồn nước phong phú của suối Ba Nàng và Kênh Đông và hệ thống
kênh mương nội đồng dày đặc, nước mưa cùng với nước ngầm là nguồn nước
ngọt chính phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
– Có khí hậu mát mẻ quanh năm.
Môi trường sinh thái ở huyện Trảng Bàng nói chung và xã Lộc Hưng nói
riêng rất thích hợp cho phát triển về xây dựng, sản xuất nông nghiệp và nuôi
trồng thủy sản.
a. Môi trường nông thôn
Trong khu vực nông thôn do đặc điểm của dân cư chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) phần lớn rác thải chưa được xử lý nên dễ bị
ô nhiễm. Một khối lượng sản phẩm phụ nông nghiệp đã và đang được sử dụng
vào mục đích phục vụ lại cho nông nghiệp.
b. Môi trường khu vực nhà máy và cụm công nghiệp
Hiện tại và những năm kế tiếp ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
ở Lộc Hưng đang được quan tâm đầu tư phát triển, trong giai đoạn 2010 – 2020

và xa hơn tiềm năng về đô thị hóa phát triển, hệ thống thương mại – dịch vụ tăng
nhanh, CN – TTCN mở rộng với quy mô ngày càng lớn. Địa phương cần có
biện pháp tích cực để giải quyết tốt vấn đề môi trường.
II.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
II.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Theo báo cáo hoạt động của của Ủy ban nhân dân xã nhiêm kỳ 2005 2010 thì tình hình kinh tế – xã hội của xã Lộc Hưng có nhiều biến đổi. Trong
những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của đất nước, nền kinh tế của
huyện nói chung cũng như của xã Lộc Hưng nói riêng dần đi vào ổn định, đời
Trang 18

Ngành Quản Lý Đất đai

SVTH: Đinh Hoàng Phong

sống người dân ngày càng được cải thiện hơn. Thu nhập bình quân đầu người
năm 2010 là 11 triệu đồng/năm.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp, tăng dần khu vực công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ.
II.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
II.2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa theo nhu
cầu của thị trường, tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người nông dân. Sự
phát triển nông nghiệp các năm qua đã có tác động lớn đến sự phát triển nông
thôn. Chương trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn đã đạt được những
kết quả bước đầu đáng ghi nhận.Cụ thể như sau:
Bảng 4: Hiện trạng kinh tế nông nghiệp xã Lộc Hưng năm 2010
TT

Ngành sản xuất

Diện tích bình
quân(ha)/năm

Sản lượng bình
quân(tấn)/năm

Năng suất bình
quân(tấn)/ha
5,00

1

Cây lương thực

3.774

18.729

2

Cây công nghiệp ngắn ngày

3.252

25.992

2.452
773

9.808
6.180

4,00
8,00

179
450
515

1.074
1.2
7.725

6,00
0,54
15,00

2.1
2.2
3

Cây đậu phộng
Cây bắp
Cây trồng khác

3.1
3.2
3.3

Cây ăn quả
Đâu các loại
Rau màu

Nguồn: UBND xã Lộc Hưng
Việc chuyển đổi cây trồng đã được thực hiện và đạt kết quả tốt, nông dân
đã chuyển đổi từ cây trồng hàng năm sang trồng các loại cây lâu năm (chủ yếu là
cây ăn trái và cây công nghiệp) có hiệu quả kinh tế cao hơn.
II.2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp
Bảng 5: Hiện trạng kinh tế công nghiệp xã Lộc Hưng năm 2010
Ngành

Sản
xuất
gạch

Đổ ống
cống

Chỉ tiêu
Số cơ sở
Số lao động

Hàn
cửa
sắt,
tiện

Lò bánh

Nước
đá

Công
nghiệp
chế biến,
xẻ gỗ

Xay
lúa

8

1

7

3

2

1

11

320

5

35

9

8

4

5

Trang 19

Sinh viên thực thi : ĐINH HOÀNG PHONGĐỀ TÀI : “ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, XÃ LỘC HƯN – HUYỆN TRẢNG BÀNGTỈNH TÂY NINH. ” Xác nhận của bộ môn quản trị ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Xác nhận của BCNKhoa QLĐĐ và BĐS Nhà Đất … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … – Tháng 8 năm 2011 – Lời cảm ơnCon xin kính gửi lòng biết ơn đến : Ông, b cha, mẹ, anh chị những ngời đã tạo điều kiện kèm theo cho em đợc đếntrờng v dạy em trởng thnh. Thầy Phạm Hồng Sơn Giáo viên hớng dẫn Khoa quản trị đất đai vBất động sản Trờng Đại học Nông Lâm thnh phố Hồ Chí Minh, đã tậntình hớng dẫn, tạo mọi điều kiện kèm theo thuận tiện giúp em hon thnh luận văn tốtnghiệp một cách tốt nhất. Ban chủ nhiệm Khoa quản trị đất đai v Bất động sản Trờng Đại họcNông Lâm Thnh phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô đã tận tình giảng dạy vtruyền đạt cho em những kiến thức và kỹ năng quý báo trong suốt quy trình học tập. Xin chân thnh những cô chú, anh chị công tác làm việc tại Phân Viện Quy Hoạch vThiết Kế Nông Nghiệp miền Nam đã nhiệt tình giúp sức v tạo mọi điều kiệnthuận lợi để em hon thnh việc làm trong thời hạn thực tập v hon thnhluận văn tốt nghiệp ny. Gửi lòng biết ơn đến những bạn lớp DH07QL đã động viên, giúp sức tôitrong quy trình học tập v trong thời hạn triển khai luận văn tốt nghiệp. Do thời hạn thực tập có hạn v kỹ năng và kiến thức còn nhiều hạn chế nên luậnvăn còn nhiều thiếu xót, cha thật sự hon thiện, mong quý thầy cô thông cảmv góp phần quan điểm để báo cáo giải trình hoàn toàn có thể hon chỉnh hơn. TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011S inh viênĐinh Hong PhongTÓM TẮTSinh viên thực thi : Đinh Hoàng Phong, Khoa quản trị Đất đai và Bấtđộng sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh. Đề tài : “ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Lộc Hưng, HuyệnTrảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh ”. Giáo viên hướng dẫn : Ths Phạm Hồng Sơn, Khoa quản trị Đất đai và Bấtđộng sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh. Nội dung tóm tắt của báo cáo giải trình : Xã Lộc Hưng là một xã nằm phía Đông Bắccủa huyện Trảng Bàng có tổng diện tích quy hoạnh tự nhiên 4514,73 ha. Hiện trạng sửdụng đất trên địa phận xã còn manh mún, sử dụng đất chưa mang lại hiệu suất cao vàcông tác quản trị nhà nước về đất đai chưa thật sự ngặt nghèo. Chính vì thế côngtác QHSDĐ trên địa phận xã Lộc Hưng là thực sự thiết yếu. Việc triển khai côngtác QHSDĐ nhằm mục đích xác lập tổng nguồn lực về đất đai làm cơ sở cho việc khoanhđịnh và phân chia quỹ đất cho những ngành sử dụng tiết kiệm ngân sách và chi phí, khoa học, hiệu suất cao vàbền vững đồng thời tạo điều kiện kèm theo cho công tác làm việc quản trị đất đai trên địa phận xãngày càng ngặt nghèo hơn. Đề tài thực thi trên cơ sở vận dụng những lao lý về lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất đai của Thông tư 19/2009 / TT-BTNMT ngày 02-11-2009 vàtheo quy trình tiến độ những bước của Quyết định 04/2005 / QĐ-BTNMT ngày 30-06-2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phát hành tiến trình lập và kiểm soát và điều chỉnh quyhoạch kế hoạch sử dụng đất. Để triển khai đề tài đã sử dụng những giải pháp : Phương pháp thống kê, giải pháp map, chiêu thức khảo sát thực địa, chiêu thức thừa kế, chiêu thức dự báo, giải pháp chuyên viên, phương pháp định mức. Qua quátrình khảo sát thực địa, điều tra và nghiên cứu dịch chuyển về điều kiện kèm theo tự nhiên – kinh tế tài chính xãhội, nhìn nhận tiềm năng đất đai, phối hợp với nhu yếu sử dụng đất cho từng ngànhđã đưa ra giải pháp phân chia quỹ đất. Để phát huy tốt công suất và tránh lãngphí trong góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng đã đưa ra kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu ( 5 năm ) theotừng năm trong thời kỳ quy hoạch. Đến năm 2020, diện tích quy hoạnh những loại đất trên địa phận xã Lộc Hưng như sau : đất nông nghiệp : 3.923,90 ha chiếm 86,9 % diện tích quy hoạnh tự nhiên, đất phi nôngnghiệp : 590,93 ha chiếm 13,1 % diện tích quy hoạnh tự nhiên, đất khu dân cư nông thôn : 1.359,02 ha. Định hướng đến năm 2020, xã sẽ tận dụng hết đất chưa sử dụngKết quả giải pháp sẽ phân chia hài hòa và hợp lý quỹ đất đai cho những ngành, gópphần thôi thúc tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội, nâng cao thu nhập và đời sống vật chấttinh thần cho người dân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý trong công tác làm việc quản trị đấtđai góp thêm phần vào công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nhằm mục đích phát triểnxã Lộc Hưng thành một xã tăng trưởng của huyện Trảng Bàng nói riêng và củatỉnh Tây Ninh nói chung. MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………… 1PH ẦN I : TỔNG QUAN ……………………………………………………………………………. 3I. 1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………… 3I. 1.1. Cơ sở khoa học …………………………………………………………………………………… 3I. 1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………. 10I. 1.3. Cơ sở thực tiễn …………………………………………………………………………………. 11I. 2. Khái quát địa phận nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………………. 11I. 3. Nội dung, chiêu thức điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………. 11I. 3.1. Nội dung nghiên cứu và điều tra …………………………………………………………………………. 11I. 3.2. Phương pháp điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………. 12PH ẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………… 14II. 1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên vạn vật thiên nhiên và cảnh sắc môi trường tự nhiên … 14II. 1.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………………… 14II. 1.2. Các nguồn tài nguyên ………………………………………………………………………. 16II. 1.3. Thực trạng môi trường tự nhiên ……………………………………………………………………… 18II. 2. Thực trạng phát kiển kinh tế tài chính – xã hội ………………………………………………… 19II. 2.1. Tăng trưởng kinh tế tài chính và chuyển dời cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính. …………………………….. 19II. 2.2. Thực trạng tăng trưởng những ngành kinh tế tài chính ……………………………………………… 21II. 2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ………………………………………………. 21II. 2.4. Thực trạng tăng trưởng khu dân cư nông thôn ……………………………………….. 22II. 2.5. Thực trạng tăng trưởng hạ tầng ……………………………………………………. 22II. 3. Đánh giá chung về điều kiện kèm theo tự nhiên, kinh tế tài chính – xã hội, thiên nhiên và môi trường …….. 23II. 3.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………………… 23II. 3.2. Điều kiện kinh tế tài chính xã hội, thiên nhiên và môi trường ………………………………………………….. 24II. 4. Tình hình quản trị và sử dụng đất đai ……………………………………………….. 26II. 5. Hiện trạng sử dụng đất …………………………………………………………………….. 28II. 5.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ………………………………………………………. 28II. 5.2. Tình hình dịch chuyển những loại đất quy trình tiến độ 2005 – 2010 ………………………… 31II. 5.3. Đánh giá hiệu suất cao kinh tế tài chính, xã hội, thiên nhiên và môi trường, tính hài hòa và hợp lý của việc sửdụng đất …………………………………………………………………………………………………… 33II. 5.4. Những sống sót trong việc sử dụng đất …………………………………………………. 35II. 6. Đánh giá tình hình triển khai quy hoạch sử dụng đất kỳ trước …………… 37II. 6.1. Đánh giá tác dụng triển khai những chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất …………….. 37II. 6.2. Đánh giá nguyên do sống sót trong triển khai quy hoạch sử dụng đất. …… 37II. 7. Đánh giá tiềm năng đất đai ………………………………………………………………. 38II. 7.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để ship hàng sản xuất nông, lâm nghiệp ………… 38II. 7.2. Đánh giá năng lực thích nghi …………………………………………………………… 39II. 7.3. Đánh giá chung về tiềm năng đất đai ………………………………………………… 40II. 8. Phương án quy hoạch sử dụng đất ……………………………………………………. 40II. 8.1. Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội trong thời kỳ quy hooạch …………… 41II. 8.2. Xây dựng giải pháp quy hoạch sử dụng đất ………………………………………. 43II. 8.3. Diện tích những loại đất phân chia cho những mục tiêu sử dụng. ……………………. 46II. 8.4. Đánh giá tác động ảnh hưởng của giải pháp quy hoạch đến kinh tế tài chính xã hội ……………. 54II. 9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất ………………………………………………………… 56II. 9.1. Phân kỳ diện tích quy hoạnh những loại đất phân chia cho những mục tiêu ……………………… 57II. 9.2. Phân kỳ diện tích quy hoạnh đất chuyển mục tiêu sử dụng ………………………………….. 58II. 9.3. Phân kỳ diện tích quy hoạnh đất chưa sử dụng ……………………………………………………. 59II. 10. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu ……………………………………………………. 62II. 10.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục tiêu sử dụng đến từng năm …………………. 62II. 10.2. Diện tích đất chuyển mục tiêu sử dụng phải xin phép theo từng năm kếhoạch ………………………………………………………………………………………………………. 63II. 10.2.3. Danh mục những khu công trình, dự án Bất Động Sản trong kỳ kế hoạch …………………………. 64II. 11. Giải pháp tổ chức triển khai thực thi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtII. 11. 1. Giải pháp về nguồn lực và vốn góp vốn đầu tư ……………………………………………… 65II. 11. 2. Giải pháp chủ trương ………………………………………………………………………. 66II. 11. 3. Giải pháp khác ……………………………………………………………………………… 67K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………….. 68N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng PhongĐẶT VẤN ĐỀĐất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của vương quốc, là tư liệu sảnxuất đặc biệt quan trọng, đồng thời là nơi kiến thiết xây dựng những khu công trình kiến thiết xây dựng phân phối nhucầu về đất đai để tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội, dân số, bảo mật an ninh quốc phòng. Việcsử dụng, quản trị và bảo vệ đất một cách khoa học không chỉ quyết định hành động tươnglai của nền kinh tế tài chính quốc gia mà còn là sự bảo vệ cho tiềm năng không thay đổi và pháttriển vững chắc của xã hội. Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tạichương 2, điều 18 pháp luật : “ Nhà nước thống nhất quản trị đất đai theo quyhoạch và pháp lý, bảo vệ sử dụng đất đúng mục tiêu và có hiệu suất cao ”. Điều6 luật đất đai năm 2003 đã khẳng định chắc chắn : “ Nhà nước thống nhất quản trị về đấtđai ”. Đất nước ta đang trong quy trình tiến độ tăng trưởng, nhu yếu sử dụng đất của xã hộilà rất lớn. Do đó để quản trị chặt, và nắm chắc quỹ đất, bảo vệ được nhu yếu vềđất đai cho những ngành những nghành nghề dịch vụ, tránh việc sử dụng đất chồng chéo, thì cầnxây dựng những giải pháp quy hoạch sử dụng đất một cách hài hòa và hợp lý. Xã Lộc Hưng là xã trọng điểm trong ngành sản xuất nông nghiệp huyệnTrảng Bàng, cách thị xã Trảng Bàng 6 km vế hướng Tây Bắc, có đường HồChí Minh chạy qua địa phận xã là cầu nối không những thuận tiện cho việc giaolưu, tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của xã mà còn của cả huyện cũng như cả tỉnh TâyNinh. Để cho sự tăng trưởng đó được bền vững và kiên cố, cần phải có khuynh hướng theo xuthế tăng trưởng bằng cách lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian ngắn, dài hạn và có khuynh hướng tăng trưởng lâu dài hơn. Bên cạnh đó, nhằm mục đích thể chế hoá QHSDĐ cấp huyện, trong năm 2010, Ủy Ban Nhân Dân huyện đã chỉ huy Ủy Ban Nhân Dân toàn bộ những xã, thị xã trong địa phận huyện tiếnhành lập QHSDĐ và kế hoạch sử dụng đất cụ thể tổng thể những xã, thị xã đến năm2020. Xã Lộc Hưng là một trong những đơn vị chức năng hành chính được giao thực hiệnnhiệm vụ trên. Xuất phát từ thực tiễn trên, cần thiết thực hiện đề tài : “ Quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh ”  Mục tiêu và nhu yếu – Đánh giá vừa đủ điều kiện kèm theo tự nhiên và tình hình tăng trưởng kinh tế tài chính – xãhội 5 năm 2005 – 2010 của xã. – Đánh giá thực trạng sử dụng đất và dịch chuyển đất đai trong giai đoạn2005 – 2010 – Đánh giá tiềm năng và năng lực thích nghi của từng loại đất so với cácloại hình sử dụng đất trên địa phận xã. Trang 1N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong – Phân phối quỹ đất cho những nhu yếu sử dụng đất của những ngành, nhằm mục đích thựchiện tốt tiềm năng tăng trưởng kinh tế tài chính trên địa phận xã. – Đề xuất giải pháp đơn cử trong việc thực thi giải pháp quy hoạch sửdụng đất .. – Quy hoạch sử dụng đất là công tác làm việc rất là quan trọng, mang tính tươngquan khuynh hướng, tương quan đến nhiều ngành, nhiều đối tượng người tiêu dùng với mục tiêu sửdụng khác nhau. Vì vậy, công tác làm việc quy hoạch sử dụng đất nhu yếu phải : – Thực hiện đúng pháp lý về đất đai. – Đảm bảo sử tăng trưởng không thay đổi ở nông thôn, sử dụng đất vĩnh viễn đem lạihiệu quả kinh tế tài chính – xã hội và môi trường tự nhiên. – Đáp ứng nhu yếu sử dụng đất những ngành trên địa phận xã. – Đảm bảo tính cân đối trong việc phân chia, sử dụng đất đai biểu lộ tínhkhoa học, tính thực tiễn. – Tính toán cơ cấu tổ chức đất đai cho từng loại đất trên cơ sở tìm hiểu, phân tíchtỉnh hình sử dụng đất, từ đó lập ra giải pháp chu chuyển nhằm mục đích sử dụng hiệuquả những loại đất.  Đối tượng nghiên cứu và điều tra – Đất đai : Bao gồm toàn bộ những loại đất theo mục tiêu sử dụng ( đất nôngnghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất khu dân cư nông thôn ) cótrong địa giới hành chính xã – Đối tượng sử dụng đất, những quy luật tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội, điều kiệntự nhiên, tài nguyên vạn vật thiên nhiên.  Phạm vi nghiên cứu và điều tra : Toàn bộ diện tích quy hoạnh tự nhiên theo ranh giới hành chínhxã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh từ năm 2010 đến năm 2020. Trang 2N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng PhongPHẦN I : TỔNG QUANI. 1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứuI. 1.1. Cơ sở khoa học1. 1. Các khái niệm  Đất đai : Là một khoảng chừng khoảng trống có số lượng giới hạn, theo chiều thẳng đứng ( gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ mặt phẳng, thảm thực vật, động vật hoang dã, diện tích quy hoạnh mặt nước, tài nguyên nước ngầm và tài nguyên trong lòng đất ) ; theochiều nằm ngang trên mặt đất ( là sự tích hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủyvăn cùng với những thành phần khác ) ; phối hợp với hoạt động giải trí quản trị của conngười không những từ quá khứ đến hiện tại mà còn triển vọng trong tương lai. Đất đai giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn so với hoạt động sản xuấtcũng như đời sống của xã hội loài người.  Quy hoạch : Là việc xác lập một trật tự nhất định bằng những hoạt độngphân bố, sắp xếp, sắp xếp, tổ chức triển khai … cho những xu thế tăng trưởng trongtương lai.  Kế hoạch : Là việc sắp xếp, sắp xếp nhằm mục đích phân định, phân chia, chi tiết cụ thể hóa côngviệc theo thời hạn và khoảng trống nhất định.  Quy hoạch sử dụng đất : Là mạng lưới hệ thống những giải pháp kinh tế tài chính, kỹ thuật và phápchế của nhà nước về tổ chức triển khai sử dụng quản trị đất đai khá đầy đủ hài hòa và hợp lý, khoa học vàcó hiệu suất cao cao nhất, trải qua việc phân chia quỹ đất đai và tổ chức triển khai sử dụng đấtnhư tư liệu sản xuất nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao sản xuất xã hội, tạo điều kiện kèm theo bảovệ đất, bảo vệ tài nguyên và thiên nhiên và môi trường.  Kế hoạch sử dụng đất đai : Là sự chia nhỏ, cụ thể hóa quy hoạch sử dụngđất về mặt nội dung và thời kỳ. KHSDĐ nếu được phê duyệt sẽ mang tính pháplý và mang tính pháp lệnh. 1.2. Các nguyên tắc lập quy hoạch : – Quy hoạch sử dụng đất phải tương thích với kế hoạch, quy hoạch toàn diện và tổng thể, kếhoạch tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội, quốc phòng, bảo mật an ninh ; – Quy hoạch sử dụng đất được lập từ toàn diện và tổng thể đến cụ thể ; – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải tương thích với quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của cấp trên ; – Kế hoạch sử dụng đất phải tương thích với quy hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định hành động, xét duyệt ; – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải bộc lộ nhu yếu sử dụngđất của cấp dưới ; – Sử dụng đất tiết kiệm ngân sách và chi phí và có hiệu suất cao ; – Khai thác hợp lý tài nguyên vạn vật thiên nhiên và bảo vệ môi trường tự nhiên ; Trang 3N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong – Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử lịch sử dân tộc – văn hóa truyền thống, danh lam thắng cảnh ; – Dân chủ và công khai minh bạch ; – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định hành động, xét duyệttrong năm cuối của kỳ trước đó. 1.3. Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất – Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất, gồm 7 địa thế căn cứ : 1. Chiến lược, quy hoạch toàn diện và tổng thể tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội, quốc phòng, anninh của cả nước ; quy hoạch tăng trưởng của những ngành và những địa phương ; 2. Kế hoạch tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của Nhà nước ; 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế tài chính, xã hội và nhu yếu của thị trường ; 4. Hiện trạng sử dụng đất và nhu yếu sử dụng đất ; 5. Định mức sử dụng đất ; 6. Tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến có tương quan đến việc sử dụng đất ; 7. Kết quả thực thi quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. – Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất gồm 5 địa thế căn cứ : 1. Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh, xét duyệt ; 2. Kế hoạch tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước ; 3. Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức triển khai, hộ mái ấm gia đình, cá thể, hội đồng dân cư ; 4. Kết quả thực thi kế hoạch sử dụng đất kỳ trước ; 5. Khả năng góp vốn đầu tư thực thi những dự án Bất Động Sản, khu công trình có sử dụng đất. 1.4. Nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xãNghị định số 69/2009 / NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủquy định đơn cử nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã như sau : – Xác định diện tích quy hoạnh những loại đất trên địa phận xã đã được phân chia trong quyhoạch sử dụng đất của cấp huyện ; – Xác định diện tích quy hoạnh những loại đất để cung ứng nhu yếu tăng trưởng kinh tế tài chính, xãhội của xã, gồm có : đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đấtnông nghiệp khác ; đất trụ sở cơ quan, khu công trình sự nghiệp của xã ; đất nghĩatrang, nghĩa trang do xã quản trị ; đất sông suối ; đất tăng trưởng hạ tầng của xã vàđất phi nông nghiệp khác ; – Diện tích những loại đất chuyển mục tiêu sử dụng phải xin phép cơ quan nhànước có thẩm quyền để cung ứng nhu yếu của xã ; – Xây dựng map quy hoạch sử dụng đất cấp xã ; – Giải pháp để triển khai quy hoạch sử dụng đất. 1.5. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtTrang 4N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong – Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố thường trực TW, huyện, Q., thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị xã là mười năm. – Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố thường trực TW, huyện, Q., thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị xã là năm năm. 1.6. Lược sử công tác làm việc lập quy hoạch sử dụng đất1. 6.1. Lược sử công tác làm việc quy hoạch sử dụng đất ở những nước trên thế giớiQuy hoạch sử dụng đất không chỉ có vai trò quan trọng so với nước tamà còn so với toàn bộ những nước trên quốc tế. Các nước đã thực thi quy hoạch sửdụng đất từ rất sớm : Hệ thống QHSDĐ sinh ra ở Liên Xô từ thập niên 30 và tăng trưởng liên tụccho đến nay. Hệ thống QHSDĐ gồm có 4 cấp : – Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang. – Tổng sơ đồ sử dụng đất những tỉnh và nước cộng hòa. – Quy hoạch vùng và huyện. – Quy hoạch liên nhà máy sản xuất và nhà máy sản xuất. Ở những nước tư bản tăng trưởng như Anh, Pháp, Mĩ, Úc, …. gần đây là cácnước xứ sở của những nụ cười thân thiện, Malayxia, Philipin đã ứng dụng những quy phạm vào công tác làm việc điểutra, nhìn nhận quy hoạch. Ở những nước khu vực Khu vực Đông Nam Á như Lào, Campuchia … nhìn chung côngtác quy hoạch đã tăng trưởng và hình thành cỗ máy quản trị đất đai tương đối tốtnhưng mới chỉ dừng lại cho phần quy hoạch tổng thể và toàn diện cho những ngành. 1.6.2. Lược sử công tác làm việc quy hoạch sử dụng đất ở Việt NamCông tác QHSDĐ được thực thi theo chủ quyền lãnh thổ hành chính, từ cấp toànquốc cho đến tỉnh, huyện, xã và theo quy hoạch ngành : những ngành nông nghiệp, lâm nghiệp … Công tác quy hoạch sử dụng đất được triển khai từ năm 1961, trảiqua những tiến trình :  Giai đoạn 1 : 1961 – 1975 – Trước ngày giải phóng cả 2 miền Nam và Bắc chưa có khái niệm vềQHSDĐ. – Ở miền Bắc : Bộ nông trường đã triển khai chỉ huy cho những nông trườnglập quy hoạch sản xuất, những quy hoạch này phân phối được cho công tác làm việc bố trísản xuất cho những nông trường quốc doanh nhưng những giải pháp quy hoạchkhông được phê duyệt nên tính khả thi và tính pháp lý không cao. Trang 5N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong – Ở miền Nam : Chế độ cũ có thiết kế xây dựng dự án Bất Động Sản tăng trưởng kinh tế tài chính hậu chiếnvới ý đồ là dự án Bất Động Sản sẽ triển khai quy hoạch tăng trưởng sau cuộc chiến tranh, tác dụng là ởmiền Nam hình thành khu công nghiệp Biên Hòa 1. – Hạn chế : đa phần ship hàng cho nông trường và hợp tác xã nông nghiệp.  Giai đoạn 2 : 1975 – 1980 – Tiến hành phân vùng quy hoạch kinh tế tài chính cho toàn nước phân phối cho yêucầu tăng trưởng nền kinh tế tài chính quốc dân sau ngày giải phóng. Nhà nước xây dựng banchỉ đạo phân vùng kinh tế tài chính nông lâm TW và ban phân vùng kinh tế tài chính cáctỉnh, thành phố thường trực TW. – Kết quả là đã triển khai quy hoạch nông lâm nghiệp cho 7 vùng kinh tế tài chính vàquy hoạch nông lâm 44 tỉnh, thành phố thường trực TW. – Hạn chế : Đối tượng đất đai trong quy hoạch đa phần là đất nông lâmnghiệp, tình hình tài liệu tìm hiểu cơ bản thiếu và không đồng điệu, chưa lượngtoán vốn góp vốn đầu tư, nội hàm quy hoạch sử dụng đất chưa được chăm sóc.  Giai đoạn 3 : 1981 – 1986 – Văn kiện Đại hội Đảng lần V nêu : thực thi công tác làm việc tìm hiểu cơ bản, làmcơ sở lập tổng sơ đồ tăng trưởng và phân bổ lực lượng tăng trưởng toàn nước ( Quyhoạch cáp vương quốc ), sơ đồ phân bổ và tăng trưởng lực lượng sản xuất của những tỉnhthành TW và những Bộ ngành TW ( Quy hoạch cấp tỉnh ) – Kết quả là đối tượng người dùng đất đai trong quy hoạch được lan rộng ra : Nghiên cứuvề đất tăng trưởng khoảng trống đô thị, đất giao thông vận tải, đất khu công nghiệp, … tàiliệu tìm hiểu cơ bản khá đa dạng và phong phú, đồng nhất, có nhìn nhận nguồn lực ( nội lực, ngoại lực ) và xét trong mối quan hệ vùng, có lượng toán vốn góp vốn đầu tư, hiệu quảcủa quy hoạch, nôi dung QHSDĐ chính thức trở thành một chương mục trongbáo cáo quy hoạch. – Hạn chế : Chỉ có quy hoạch cấp toàn nước, cấp tỉnh ; riêng quy hoạch cấphuyện, xã chưa được đề cập đến.  Giai đoạn 4 : từ 1987 đến trước luật đất đai 1993 – Trong luật đất đai 1987 có lao lý : Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làmột nội dung trong quản trị nhà nước về đất đai, tạo cơ sở pháp lý cho công táclập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. – Giai đoạn này công tác làm việc lập quy hoạch im vắng do những nguyên do : Vìqua một thời kỳ quy hoạch rầm rộ, rộng khắp đã triển khai ở cấp toàn nước, vùng, tỉnh và với sự sụp đổ của Đông Âu, Liên Xô tan rã làm cho Việt Namđịnh hướng tăng trưởng kinh tế tài chính theo thị trường có sự điều tiết nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa nên không thiết yếu phải lập quy hoạch. – Tổng Cục quản trị ruộng đất phát hành Thông Tư 106 / KH-RĐ hướng dẫncông tác lập QH, KHSDĐ cấp xã ( tác dụng đã lập quy hoạch khoảng chừng 300 xã ). Trang 6N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong – Hạn chế : công tác làm việc lập quy hoạch trì trệ dần mặc dầu có cơ sở pháp lý là do : chịu ảnh hưởng tác động những nước trong khối XHCN bị tan rã, có quan điểm kinh tế tài chính thịtrường không cần quy hoạch và do nó điều tiết.  Giai đoạn 5 : từ 1993 đến trước luật đất đai 2003 – Luật đất đai 1993 sinh ra làm cơ sở pháp lý cho QHSDĐ, thuận tiện đặcbiệt là những văn bản dưới luật được phát hành ( NĐ34 / CP : Xác định chức năngcủa Tổng cục địa chính, hình thành một mạng lưới hệ thống tổ chức triển khai từ TW đến địaphương ; NĐ68 / CP : Đây là nghị định lần tiên phong của Nước Ta nhà nước banhành chỉ huy công tác làm việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất những cấp ; Thông tư1814 / TCĐC : Hướng dẫn công tác làm việc lập QH, KHSDĐ của cấp tỉnh, huyện, xã ; Thông tư 1842 / TCĐC : Hướng dẫn công tác làm việc lập QH, KHSDĐ những cấp thay choThông tư 1814 ). – Thời kỳ này thuận tiện về mặt pháp lý, tổ chức triển khai cỗ máy, quy trình tiến độ và nộidung chiêu thức lập quy hoạch sử dụng đất những cấp, đã thực thi công tác làm việc lậpQHSDĐ rộng khắp. – Kết quả đạt được đã lập KHSDĐ 5 năm của cả nước, lập QHSDĐ địnhhướng toàn nước đến năm 2010. – Hạn chế : Quy trình, nội dung giải pháp lập quy hoạch sử dụng đấtchỉ dừng lại ở hướng dẫn trình tự những bước triển khai không phải là quy trìnhkinh tế kỹ thuật ngặt nghèo, những định mức về chỉ tiêu sử dụng đất chưa thống nhấtchung cho toàn nước mà vẫn còn vận dụng định mức của những bộ ngành. Đối vớikhu vực đô thị có sự chồng chéo tranh chấp giữa 2 mô hình quy hoạch ( quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến thiết xây dựng ) và khu vực nông thôn. Chất lượng quy hoạch, tính khả thi của quy hoạch chưa cao vì thông quaquy trình của Tổng cục về yếu tố nhìn nhận hiệu suất cao sử dụng đất do quy hoạchmang lại, giải pháp tổ chức triển khai triển khai, lượng toán vốn góp vốn đầu tư trong quy trình tiến độ đềcập một cách chung chung. Kinh phí lập quy hoạch : quy hoạch đất toàn nước, TW, đất An Ninh : kinhphí TW, còn quy hoạch 3 cấp còn lại là ngân sách của tỉnh.  Giai đoạn 6 : từ năm 2004 – 2009 – Luật đất đai 2003 có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành 01/07/2004. – Văn bản dưới luật : Nghị định 181 / 2004 / NĐ-CP ngày 29/10/2004 củaChính phủ về thi hành Luật đất đai, thông tư số 30/2004 / TT-BTNMT ngày1 / 11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn lập, kiểm soát và điều chỉnh vàthẩm định QH, KHSDĐ, quyết định hành động 04/2005 / QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 vềviệc phát hành quá trình lập và kiểm soát và điều chỉnh QH, KHSDĐ, quyết định10 / 2005 / QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 về phát hành định mức kinh tế tài chính kỹ thuậtlập và kiểm soát và điều chỉnh QH, KHSDĐ, – Kết quả : việc lập QH, KHSDĐ đã dần đi vào nề nếp và trở thành côngcụ quan trọng của công tác làm việc quản trị Nhà Nước về đất đai, bảo vệ cơ sở pháp lýTrang 7N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phongcho việc tịch thu đất, giao đất, cho thuê đất, được cho phép chuyển mục tiêu sử dụngđất. Tuy nhiên việc lập và xét duyệt QH, KHSDĐ những cấp, nhất là cấp huyện, cấpxã còn chậm. Quy hoạch những cấp cùng một tiến trình, một nội dung. Công tác dựbáo chưa vừa đủ nên chất lượng QHSDĐ chưa cao, chưa phân phối được yêu cầuthực tế, vì vập phải kiểm soát và điều chỉnh nhiều. Một số địa phương chưa sắp xếp thỏa đángkinh phí, nguồn nhân lực để lập QH, KHSDĐ.I. 6.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đấtQHSDĐ thuộc quy hoạch có tính lịch sử vẻ vang xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉđạo, tính tập trung chuyên sâu và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thốngphát triển kinh tế tài chính xã hội và kinh tế tài chính quốc dân. Các đặc thù của QHSDĐ được cụthể như sau : a. Tính lịch sử vẻ vang – xã hộiQua mỗi quy trình tiến độ lịch sử dân tộc lại có chính sách quản lý khác nhau, lịch sử dân tộc phát triểnxã hội của mỗi loại tiến trình khác nhau. Chính cho nên vì thế, ta hoàn toàn có thể nói lịch sử dân tộc pháttriển lịch sử dân tộc xã hội chính là lịch sử dân tộc tăng trưởng của QHSDĐ. Mỗi hình thái kinhtế – xã hội đều có phương pháp sản xuất bộc lộ theo hai mặt : lực lương sảnxuất ( quan hệ giữa người và súc vật hoặc tự nhiên trong quy trình sản xuất ). Trong QHSDĐ, luôn phát sinh mối quan hệ giữa người và đất đai. Các côngviệc của người như tìm hiểu, đo đạc, khoanh định, phong cách thiết kế … đều tương quan chặtchẽ đến đất đai, nhằm mục đích đưa đất đai vào sử dụng sao cho hài hòa và hợp lý và hiệu suất cao caonhất. QHSDĐ biểu lộ đồng thời những yếu tố thôi thúc lực lượng sản xuất, vừa làyếu tố thôi thúc những mối quan hệ sản xuất, vì thế nó luôn là một bộ phận củaphương thức sản xuất xã hội. Mặt khác, ở mỗi nước khác nhau đều có Luật Đất đai riêng của mình. Vìvậy, quy hoạch sử dụng đất của những nước cũng có nội dung khác nhau. Ở nướcta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản trị nên quy hoạchsử dụng đất Giao hàng nhu yếu sử dụng đất và quyền lợi chung cho toàn xã hội. Nhànước giao đất cho những hộ mái ấm gia đình và tổ chức triển khai sử dụng tạo điều kiện kèm theo cho ngườidân làm chủ mảnh đất, tự tin trong đầu tư sản xuất nâng cao hiệu suất cao sản xuất xãhội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, QHSDĐ góp thêm phần xử lý nhữngmâu thuẫn nội tại của từng quyền lợi kinh tế tài chính xã hội, môi trường tự nhiên phát sinh trong quátrình sử dụng đất, cũng như xích míc giữa những quyền lợi trên với nhau. b. Tính tổng hợpĐất đai có vai trò rất quan trọng so với đời sống con người và những hoạtđộng xã hội. Vì vậy, QHSDĐ mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnhvực về khoa học, kinh tế tài chính, xã hội như : khoa học tự nhiên – xã hội, dân số và đấtđai môi trường sinh thái … QHSDĐ chịu nghĩa vụ và trách nhiệm tổng hợp những nhu yếu sử dụng đất, nó phânbố, sắp xếp và kiểm soát và điều chỉnh nhu yếu sử dụng đất đai ; điều hòa những xích míc về đấtđai giữ những ngảnh, nghành nghề dịch vụ xác lập và điều phối phương pháp, phương hướngTrang 8N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phongphân bổ sử dụng đất tương thích với tiềm năng tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội, bảo vệ chonền kinh tế tài chính quốc dân luôn tăng trưởng bền vững và kiên cố, đạt vận tốc cao và không thay đổi. c. Tính dài hạnTính dài hạn của QHSDĐ được bộc lộ rất rõ trong phương hướng kếhoạch sử dụng đất. QHSDĐ thường có thời hạn từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâuhơn nữa. Căn cứ vào những dự báo xu thế dịch chuyển dài hạn những yếu tố kinh tếxã hội quan trọng như : sự đổi khác về nhân khẩu học, tân tiến kỹ thuật, đô thịhóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và những nghành nghề dịch vụ khác xác lập quy hoạchtrung và dài hạn sử dụng đất đai, đề ra những phương hướng, chủ trương và biệnpháp có tính kế hoạch tạo địa thế căn cứ khoa học cho kiến thiết xây dựng kế hoạch sử dụng đấthằng năm và thời gian ngắn. d. Tính kế hoạch và chỉ huy vĩ môVới đặc tính trung hoặc dải hạn, QHSDĐ chỉ dự kiến được những xu thếthay đổi phương hướng tiềm năng, cơ cấu tổ chức và phân bổ sử dụng đất. Nó chỉ ra tínhđại thể thể, không dự kiến được những hình thức, nội dung đơn cử, chi tiết cụ thể của sựthay đổi. Vì vậy, QHSDĐ là quy hoạch mang tính kế hoạch, những chỉ tiêu quyhoạch mang tính chỉ huy vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đấtcác ngành như : phương hướng, tiềm năng và trọng điểm kế hoạch của sử dụng ; cân đối tổng quát những nhu yếu sử dụng đất những ngảnh ; kiểm soát và điều chỉnh cơ cấu tổ chức sử dụngvà phân bổ đất đai trong vùng ; phân định ranh giới và những hình thức quản trị việcsử dụng đất đai trong vùng ; đề xuất kiến nghị những giải pháp, những chủ trương lớn để đạt mụctiêu của phương hướng sử dụng đất. Quy hoạch có tính dài hạn nên khoảng chừng thời hạn quy hoạch tương đối dài. Đồng thời, trong quy trình dự báo chịu ảnh hưởng tác động của nhiều nhân kinh tế tài chính xã hộikhó xác lập nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược, quy hoạch sẽ càng không thay đổi. Do đó, quy hoạch thường có giá trị trong thời hạn dài, tạo nền tảng và địnhhướng cho những ngành sử dụng đất đai, tạo nền tảng và khuynh hướng cho những ngànhkhác sử dụng đất theo phương hướng đã vạch ra. e. Tính chính sáchQHSDĐ bộc lộ rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội. Mỗi đấtnước có thể chế chính trị khác nhau, những phương hướng hoạt động giải trí kinh tế tài chính xã hộikhác nhau, nên chủ trương QHSDĐ cũng khác nhau. Khi kiến thiết xây dựng phương ánsử dụng đất phải không cho những chủ trương và lao lý có tương quan đến đất đaicủa Đảng và Nhà nước, bảo vệ đơn cử mặt phẳng đất đai của những tiềm năng pháttriển kinh tế tài chính quốc dân, tăng trưởng không thay đổi kinh tế tài chính, chính trị, xã hội ; tuân thủ cácchỉ tiêu, những lao lý khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái. Trong một số ít trường hợp, ta hoàn toàn có thể coi QHSDĐ là luật vì QHSDĐ đề ra phươnghướng, kế hoạch bắt mọi người làm theo. Vì vậy QHSDĐ mang tính chính sáchrất cao. f. Tính khả biếnTrang 9N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng PhongVới khuynh hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng kỳ lạ luôn biến hóa. Vìvậy, dưới sự ảnh hưởng tác động của nhiều tác nhân khó định trước, đoán trước, theo nhiềuphương diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp đổi khác hiệntrạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp cho việc tăng trưởng kinh tế tài chính trongthời kỳ nhất định. Càng ngày xã hội càng tăng trưởng, khoa học kỹ thuật phát triểnmạnh, đời sống con người yên cầu càng cao, những nhu yếu luôn đổi khác, cùng vớinhững đổi khác đó là những đổi khác chủ trương của Nhà nước. II. 1.2. Cơ sở pháp lýĐiều 18 Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 quyđịnh “ Nhà nước thống nhất quản trị hàng loạt đất đai theo quy hoạch và pháp lý, bảo vệ sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu suất cao ”. Căn cứ pháp luật của Hiếnpháp, pháp lý đất đai không ngừng hoàn thành xong những lao lý về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, tạo hành lang pháp lý để tiến hành công tác làm việc quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất. Mục 2, Chương II, Luật Đất đai năm 2003, lao lý công tác làm việc quy hoạch, kếhoạch sử dụng đấtChương III, Nghị định 181 / 2004 / NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chínhphủ về thi hành Luật Đất đai hướng dẫn công tác làm việc quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất ( với 18 điều, từ Điều 12 đến Điều 29 ). Mục 1 Chương II, Nghị định 69/2009 / NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Thủ tướngChính phủ về Quy định bổ trợ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, tịch thu đất, bồi thường, tương hỗ và tái định cư. Thông tư 08/2007 / TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thống kê, kiểmkê đất đai và thiết kế xây dựng map thực trạng sử dụng đất. Thông tư 19/2009 / TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc lao lý chi tiết cụ thể việc lập, kiểm soát và điều chỉnh và đánh giá và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất. Thông tư số 06/2010 / TT-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường pháp luật về định mức kinh tế tài chính – kỹ thuật lập và điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ( sửa chữa thay thế Quyết định số 10/2005 / QĐ-BTNMTngày 24 tháng 10 năm 2005 ). Thông tư 04/2006 / TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường hướng dẫn tính đơn giá dự trù, kiến thiết xây dựng dự trù kinh phí đầu tư thựchiện lập và kiểm soát và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quyết định số 23/2007 / QĐ-BTNMT 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường về việc phát hành Ký hiệu map thực trạng sử dụng đất và bảnđồ quy hoạch sử dụng đất. Báo cáo chính trị ( Văn kiện đại hội Đảng ) của Ban chấp hành Đảng bộ xã LộcHưng khóa 2010 – năm ngoái, ngày 18/6/2010. Báo cáo thực thi kế hoạch tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội qua những năm 2005, 2006,2007, 2008, 2009, 2010 của Ủy Ban Nhân Dân xã Lộc Hưng. Trang 10N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong – Báo cáo nhu yếu sử dụng đất của những Sở, ban, ngành trên địa phận xã Lộc Hưng giaiđoạn 2011 – năm ngoái, hướng đến năm 2020. – Dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 và thống kê đất đai những năm 2006,2007 2008, 2009 huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. – Niên giám thống kê huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh qua những năm 2005,2006,2007, 2008, 2009. – Quy hoạch sử dụng đất xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh thời kỳ1997-2005. – Quy hoạch sử dụng đất huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh thời kỳ 1997 – 2005I. 1.3. Cơ sở thực tiễnCông tác lập quy hoạch sử dụng đất đai đã được lập ở hầu hết những tỉnh thànhtrong cả nước nhưng tính khả thi chưa cao, chưa có tầm nhìn kế hoạch lâu dài hơn, công tác làm việc tổ chức triển khai thực thi quy hoạch ở địa phương còn nhiều hạn chế. Chính vìthế để bảo vệ tính khả thi cao trong QH, KHSDĐ, những cơ quan chức năng đãđưa ra một số ít văn bản chỉ huy về công tác làm việc QH, KHSDĐ, đơn cử như sau : – Quyết định số 784 / QĐ-UBND ngày 29 tháng 04 năm 2010 của quản trị UBNDTỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Dự án góp vốn đầu tư : “ Lập Quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2011 – năm ngoái ) cấp tỉnh của tỉnhTây Ninh ”. – Quyết định số 1873 / QĐ-BCĐQH ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnhTây Ninh về việc xây dựng Ban chỉ huy quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấptỉnh và Tổ nhân viên quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh. – Quyết định 589 / QĐ-TTg của Thủ tướng nhà nước ngày 20 tháng 05 năm 2008 về việc phê duyệt quy hoạch thiết kế xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm2020 và tầm nhìn đến năm 2050 ( trong đó có Tỉnh Tây Ninh ) I. 2. Khái quát địa phận nghiên cứuI. 2.1. Điều kiện tự nhiên – Xã Lộc Hưng là một xã nông nghiệp nằm cách TT huyện TrảngBàng 6 km hướng Tây Bắc có tổng diện tích quy hoạnh tự nhiên là 4.514,73 ha, II. 2.2. Điều kiện kinh tế tài chính xã hội – Cơ cấu kinh tế tài chính của xã vận động và di chuyển theo hướng tích cực nhằm mục đích giải quyếtviệc làm và tăng thu nhập cho người dân ( giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dầntỷ trọng thương mại – dịch vụ và TTCN – thiết kế xây dựng ). Năm 2010, tỷ trọng cơ cấucác ngành kinh tế tài chính như sau : Nông nghiệp – Thủy sản 60 % ; Thương Mại Dịch Vụ – Thươngmại 25 %, TTCN – Xây dựng 15 % ; Tổng thu nhập trung bình đầu người đạt 9 triệu đồng / người / năm. Mục tiêu phấn đấu của xã đến năm năm ngoái tỷ trọng này sẽlà Nông nghiệp – Thủy sản 50 % ; Dịch Vụ Thương Mại – Thương mại 30 %, TTCN – Xâydựng 20 %. Tổng thu nhập trung bình đến năm năm ngoái đạt 15 triệu đồng / người / năm. I. 3. Nội dung, chiêu thức nghiên cứu và điều tra, tiến trình thực hiệnI. 3.1. Nội dung nghiên cứuTrang 11N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong – Điều tra, nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận điều kiện kèm theo tự nhiên, kinh tế tài chính, xã hội của xã LộcHưng, huyện Trảng Bàng. – Đánh giá tình hình sử dụng đất, dịch chuyển sử dụng đất, kết quả thực hiệnquy hoạch sử dụng đất kỳ trước và kiến thiết xây dựng map thực trạng sử dụng đất. – Đánh giá tiềm năng đất đai Giao hàng cho việc quy đổi cơ cấu tổ chức sử dụngđất ; lan rộng ra khu dân cư và tăng trưởng hạ tầng của cấp xã. – Xây dựng giải pháp quy hoạch sử dụng đất. – Đánh giá ảnh hưởng tác động của giải pháp quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế tài chính, xãhội. – Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu. – Đề xuất những giải pháp tổ chức triển khai thực thi quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sửdụng đất kỳ đầu. II. 3.2. Phương pháp điều tra và nghiên cứu – Phương pháp thống kê : giải pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối vàtương đối để xác lập tình hình kinh tế tài chính – xã hội, thực trạng sử dụng đất, biếnđộng đất đai. Trên cơ sở số liệu thực trạng tập trung chuyên sâu nghiên cứu và điều tra, nghiên cứu và phân tích, đánhgiá những yếu tố tác động ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai. – Phương pháp tìm hiểu : Nhằm tích lũy, update, bổ trợ tài liệu, số liệu, map về điều kiện kèm theo tự nhiên, kinh tế tài chính – xã hội, thực trạng sử dụng đất đai và quảnlý sử dụng đất đai tại địa phương. – Phương pháp map và công cụ GIS : dùng map thể hiện thực trạnghay một hiệu quả, ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế xây dựng những map chuyên đề, map đơn tính, thực thi chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa những map đểđưa ra một map thành quả chung. – Phương pháp thừa kế : Kế thừa có tinh lọc những tài liệu, số liệu có liênquan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa phận xã. – Phương pháp dự báo : dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặtsố lượng như dự báo dân số, dự báo nhu yếu sử dụng đất so với từng loại đất. – Phương pháp chuyên viên : được biểu lộ từ công tác làm việc tổ chức triển khai, báo cáochuyên đề, góp phần quan điểm … đều trải qua những chuyên viên có kinh nghiệm tay nghề. – Phương pháp định mức : Sử dụng tiềm năng định mức được tổng hợp, xửlý, thống kê qua nhiều mẫu trong thực tiễn, tích hợp với dự báo đưa ra diện tích quy hoạnh những loạiđất dịch chuyển trong tương lai. – Phương pháp công cụ SWOT : dùng để nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận những điểmmạnh, điểm yếu, thời cơ và rủi ro đáng tiếc trong công tác làm việc quản trị nhằm mục đích sử dụng đất hiệuquả nhất. – Phương pháp khảo sát thực địa : khảo sát, tích lũy thông tin ship hàng chobước nội nghiệp. I. 3.3. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất : Trang 12N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng PhongBước 1 : Điều tra tích lũy những thông tin, tài liệu và map. Bước 2 : Phân tích, nhìn nhận điều kiện kèm theo tự nhiên, kinh tế tài chính, xã hội và biến đổikhí hậu ; hiện trạng sư dụng đất ; tác dụng thực thi quy hoạch sử dụng đất kỳtrước và tiềm năng đất đai. Bước 3 : Xây dựng giải pháp quy hoạch sử dụng đấtBước 4 : Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2011 – năm ngoái ). Bước 5 : Xây dựng báo cáo giải trình thuyết minh tổng hợp, hoàn hảo tài liệu quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình trải qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trang 13N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng PhongPHẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUII. 1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên vạn vật thiên nhiên và cảnh sắc môi trườngII. 1.1. Điều kiện tự nhiênII. 1.1.1. Vị trí địa lý : Xã Lộc Hưng là một xã nằm phía Đông Bắc của huyệnTrảng Bàng có tổng diện tích quy hoạnh tự nhiên 4514,73 ha được số lượng giới hạn trong phạm vikinh độ, vĩ độ địa lý : Từ 106021 ’ đến 106026 ’ kinh độ ĐôngTừ 10002 ’ đến 11008 ’ vĩ độ BắcVà tiếp giáp ranh giới với những đơn vị chức năng hành chính sau :  Phía Đông giáp xã Hưng Thuận  Phía Tây giáp xã Gia Lộc  Phía Nam giáp An Tịnh và TP. Hồ Chí Minh  Phía Bắc giáp xã Đôn Thuận và xã Phước Đông của huyện Gò DầuII. 1.1.2. Địa hình, địa mạo – Xã Lộc Hưng đa phần nằm trên bậc thềm phù sa cổ, địa hình tương đốibằng phẳng, lượn sóng nhẹ, vật tư thịt nhẹ pha cát, năng lực giữ nước và tiêunước tốt thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp và sắp xếp những khu dân cư, xây dựngcác khu công trình công cộng. Địa hình Lộc Hưng được biểu lộ qua bảng sau : Bảng 1 : Các dạng địa hình, địa chấtSTTDạng địa hìnhĐồi caoĐồi bằngĐịa hình thấpĐộ dốc < 8 % <3 % Địa chất trầm tíchPhù sa cổ ( pleitoncen ) Phù sa cổ ( pleitoncen ) Phù sa cổ ( pleitoncen ) Hiện trạng sử dụng chínhĐiều, rừng, màumàu, vườn tạp, thổ cưLúa, lùa màuNguồn : Báo cáo thuyết minh tổng hợp QHSDĐ 1997 - 2005, xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh + Địa hình cao độ dốc từ 3 - 8 % trên nền địa chất phù sa cổ. Hiện trạng sửdụng chính : cây nhiều năm, đất ở. + Địa hình bằng độ dốc nhỏ hơn 3 % trên nền địa chất phù sa cổ. Hiệntrạng sử dụng chính : cây công nghiệp ngắn ngày, cây nhiều năm, khu dân cư + Địa hình thấp : ngập nước nhiều tháng trong năm, có quy trình Gleytrung bình đến mạnh trên nền địa chất phù sa cổ. Hiện trạng sử dụng chính : phùTrang 14N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phonghợp trồng 2 - 3 vụ lúa trong năm rất khó trồng màu. Muốn thâm canh tăng vụphải tiêu nước. II. 1.1.3. Khí hậu - Xã Lộc Hưng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa gió mùa có đặc điểmnóng ẩm nhiệt độ cao và mưa nhiều. Nhiệt độ không khí trung bình 270C, caotuyệt đối 390C, thấp tuyệt đối 150C. - Mùa mưa ở đây từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa mưa từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau. Lượng mưa tập trung chuyên sâu vào mùa mưa, khoảng chừng 85-90 % tổnglượng mưa. Thời vụ mưa thuận tiện sản xuất hè thu và mùa. Vụ Đông Xuân khókhăn lớn trong sản xuất, những nơi không có thủy lợi đất phải để trống. - Lượng mưa trung bình năm 1.900 - 2300 mm. - Độ ẩm : Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 82 - 83 % ; cực đạicó thể lên tới 86 - 87 %. Mùa mưa nhiệt độ không khí thường cao hơn mùa khô từ10 - 20 %. II. 1.1.4. Thuỷ vănNhìn chung, chính sách thủy văn của xã Lộc Hưng phụ thuộc vào hầu hết vào chếđộ thủy văn của Sông Hồ Chí Minh. Hệ thống kênh, mương nội đồng xum xê thuậnlợi tăng trưởng nông nghiệp. Hệ thống những khu công trình thủy lợi được bộc lộ quabảng sau : Bảng 2 : Hiện trạng những khu công trình thủy lợi ( đvt : ha ) STTên công trìnhKênh ĐôngN183. 000300N2012. 4001600N20. 10,6250 N20. 20,628276 N20. 30,98100 N2222, 644824TN-221, 68077N241, 5288110N261, 7680011TN-262, 89810012S uối Ba Nàng0, 97241D iện tích bao chiếmDiện tích tưới16. 000N guồn : Bản đồ thực trạng sử dụng đất xã Lộc Hưng năm 2010T rang 15N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phong - Sông ngòi : Trên địa phận xã không có mạng lưới hệ thống sông lớn, chính sách nướcphục vụ cho hoạt động và sinh hoạt và tưới tiêu phụ thuộc vào vào chính sách nước của Sông TP HCM. - Kênh : Hệ thống kênh Đông rất mạnh, tích hợp với mạng lưới hệ thống nước cácsuối Lộc Bình, Cầu Ván, Bàu Trâm, Cầu Chùa, Rạch Ràng, Ba Nàng … và hệthống sông Hồ Chí Minh, mạng lưới hệ thống giếng đào, giếng khoan đã phân phối đủ nước sinhhoạt cho địa phương quanh năm và đã cung ứng nước tưới cho hơn 2300 ha canhtác. Với mạng lưới hệ thống kênh mương thủy lợi và sông suối lúc bấy giờ, phân phối chodiện tích tưới mới chỉ giao động 55 - 56 % diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp. Để đẩy mạnhthâm canh tăng vụ trong tương lai, mạng lưới hệ thống thủy lợi cần phải được chú ý quan tâm hơn. Một số kênh, mương phong cách thiết kế hiệu suất tưới cao hơn nhưng thực tiễn còn thấp. Một số diện tích quy hoạnh gần những suối Bàu Tràm, Cầu Chùa … bị ngập úng nhiều vào mùamưa, cần được nạo vét, tiêu tưới để sản xuất màu được tốt. Đất thủy lợi và mặt nước chuyên dùng của xã lúc bấy giờ là 38,36 ha, dựkiến trong tương lai, ngoài nạo vét, sửa sang những mạng lưới hệ thống kênh mương, suối cũcòn phải mở mới thêm. II. 1.2. Các nguồn tài nguyênII. 1.2.1. Tài nguyên đấtTrên địa phận xã Lộc Hưng có nhóm đất chính là đất xám được phânthành 4 đơn vị chức năng đất. - Đất xám nổi bật, địa hình cao : Phân bố rải rác ở những ấp Lộc Châu, Lộc An, Lộc Vĩnh. Đất nằm ở trên địa hình đồi cao, có thành phần cơ giới thịtnhẹ, cấu trúc rời. Đất dễ mất nước, tác động ảnh hưởng xói mòn, rửa trôi. Đất nghèo dinhdưỡng, mùn đạm, lân, kali thấp, đất chua. pHH2O : < 5,0, mùn : 1,5 - 1,8 %, N : 0, 10,12 %, P2O5 : 0,03 - 0,04 %, K2O : 0,05 - 0,06 %. Đất lúc bấy giờ được trồng điều, hoamàu, lương thực, 1 số ít diện tích quy hoạnh còn cây và bãi sỏi, hướng sử dụng trong tươnglai : Trồng cao su đặc. - Đất xám có tầng loang lổ, địa hình bằng : Đất có cấu trúc hạt, xuống sâuviên hạt hoặc cục nhỏ. Thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ ở tầng mặt, xuốngsâu tỷ suất sét, limon có tăng lên. Đất nghèo đến rất nghèo dinhdưỡng, chua … Hướng sử dụng : Màu, cây công nghiệp ngắn ngày, 1 số ít diệntích ở khu Đông Bắc xã trồng cao su đặc, phần còn lại : Thổ cư và cây ăn trái. Phân bố đều ở những ấp trên địa phận xã. Đất nằm ở địa hình đồi bằng, thường là những vùng đất màu, cây công nghiệp ngắn ngày, 1 số ít đất thổ cư, vườn tạp, vườn điều. Đất có hình thái phẫu diện lớp đen, xám, xuống sâu xámtrắng hoặc xám trắng có vệt loang lỗ đỏ vàng. - Đất xám Gley, địa hình thấp : Phân bố ở 2 ấp : Lộc An, Lộc Thành. Đấttầng dày trên 100 cm, nằm ở địa hình thấp, trũng hơn so với xung quanh. Đấtngập nước nhiều tháng trong năm nên có quy trình Gley hóa mạnh. Đất xốp, mặtthường xám đen, đen, xuống sâu xám trắng, xám hơi xanh hoặc có ổ, vệt loang lổTrang 16N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phongđỏ vàng nhưng chưa có kết von. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, thịt nhẹ phasét, cấu trúc cục tảng. Đất chua, dinh dưỡng đất trung bình đến khá, nhất là lượngmùn, đạm. - Đất xám đọng mùn Gley, điạ hình cao : phân bổ ở những ấp Lộc Châu, LộcHòa, Lộc Bình, Lộc KhêBảng 3 : Thống kê diện tích quy hoạnh những loại đấtKýhiệuTên Việt NamTên theoFAOĐất xám điển hìnhXfĐất xám có tầng loang PlinthiclổAcrisolsXgĐất xám GleyXhg Đất xám đọng mùnGleyHaplicAcrisolsDiện tích ( ha ) Phân bố ( ấp ) 856,7 Lộc Châu, LộcAn, Lộc Vĩnh3. 124,0 Các ấpGleyicAcrisols275, 0 LộcAn, Lộc ThànhGleyic HumicAcrisols317, 7 Lộc Châu, Lộc Hòa, Lộc Bình, Lộc KhêNguồn : Kết quả tìm hiểu thiết kế xây dựng Bản đồ Đất năm 2010II. 1.2.2. Tài nguyên nướcNước ở đây phong phú và đa dạng, đã phân phối được nhiều cho sản xuất nôngnghiệp, hoạt động và sinh hoạt và còn năng lực tăng nhanh hơn, ship hàng thâm canh tăng vụ tốthơn. - Nguồn nước mặt ở Lộc Hưng phụ thuộc vào đa phần vào chính sách hoạt độngcủa hệ thống kênh Đông và những kênh mương trong nước Giao hàng sản xuất nôngnghiệp của xã. - Nước ngầm : nguồn nước ngầm trên địa phận nhìn chung phong phú và đa dạng về sốlượng lẫn chất lượng. Hiện nay, xã đã và đang triễn khai khai thác nguồn nướcngầm này vào Giao hàng hoạt động và sinh hoạt củ người dân trên địa phận. II. 1.2.3. Tài nguyên tài nguyên : Tài nguyên tài nguyên trong địa phận xã Lộc Hưng hầu hết là những mỏ đáxây dựng. Ngoài ra, đất Bazan sỏi sạn hoàn toàn có thể khai thác làm đất phún để trảiđường, đắp nền cho những khu công trình gia dụng hoặc hạ tầng khác. II. 1.2.4. Tài nguyên nhân văn * Về dân tộc bản địa – tôn giáoTrang 17N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng PhongTrong những năm qua, được sự chăm sóc của Đảng và Nhà nước nên đờisống kinh tế tài chính, văn hoá - xã hội của những dân tộc bản địa, tôn giáo trong xã đã có nhữngchuyển biến can đảm và mạnh mẽ và đang từng bước hoà nhập vào sự tăng trưởng chung củahuyện, của tỉnh. Đồng bào những dân tộc bản địa đã đoàn kết, cùng nhau kiến thiết xây dựng nềnkinh tế xã Lộc Hưng ngày một giàu và vững mạnh. * Về truyền thống lịch sử cách mạng - bảo mật an ninh quốc phòng : Quốc phòng an ninhđược giữ vững, trật tự xã hội được không thay đổi, đời sống nhân dân không ngừngđược cải tổ bộ mặt chung của xã tân tiến tăng trưởng. Công tác kiến thiết xây dựng cũngcố mạng lưới hệ thống chính trị chuyển biến tích cực, niềm tin của nhân dân vào sự nghiệpđổi mới của Đảng được cũng cố nâng lên. II. 1.3. Thực trạng môi trườngNhững đặc trưng chính về điều kiện kèm theo tự nhiên ảnh hưởng tác động đến cảnh sắc môitrường xã Lộc Hưng gồm : - Đa dạng về loại đất, trong đó đất xám chiếm lợi thế thuận tiện cho việctrồng trọt những loại cây nhiều năm hoặc hàng năm. - Có nguồn nước phong phú và đa dạng của suối Ba Nàng và Kênh Đông và hệ thốngkênh mương nội đồng xum xê, nước mưa cùng với nước ngầm là nguồn nướcngọt chính Giao hàng cho hoạt động và sinh hoạt và sản xuất. - Có khí hậu thoáng mát quanh năm. Môi trường sinh thái ở huyện Trảng Bàng nói chung và xã Lộc Hưng nóiriêng rất thích hợp cho tăng trưởng về thiết kế xây dựng, sản xuất nông nghiệp và nuôitrồng thủy hải sản. a. Môi trường nông thônTrong khu vực nông thôn do đặc thù của dân cư đa phần là sản xuấtnông nghiệp ( trồng trọt, chăn nuôi ) hầu hết rác thải chưa được giải quyết và xử lý nên dễ bịô nhiễm. Một khối lượng loại sản phẩm phụ nông nghiệp đã và đang được sử dụngvào mục tiêu Giao hàng lại cho nông nghiệp. b. Môi trường khu vực nhà máy sản xuất và cụm công nghiệpHiện tại và những năm tiếp nối ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpở Lộc Hưng đang được chăm sóc góp vốn đầu tư tăng trưởng, trong tiến trình 2010 – 2020 và xa hơn tiềm năng về đô thị hóa tăng trưởng, mạng lưới hệ thống thương mại - dịch vụ tăngnhanh, CN – TTCN lan rộng ra với quy mô ngày càng lớn. Địa phương cần cóbiện pháp tích cực để xử lý tốt yếu tố thiên nhiên và môi trường. II. 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘIII. 2.1. Tăng trưởng kinh tế tài chính và vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính. Theo báo cáo giải trình hoạt động giải trí của của Ủy ban nhân dân xã nhiêm kỳ 2005 2010 thì tình hình kinh tế tài chính - xã hội của xã Lộc Hưng có nhiều biến hóa. Trongnhững năm gần đây cùng với sự tăng trưởng chung của quốc gia, nền kinh tế tài chính củahuyện nói chung cũng như của xã Lộc Hưng nói riêng dần đi vào không thay đổi, đờiTrang 18N gành Quản Lý Đất đaiSVTH : Đinh Hoàng Phongsống người dân ngày càng được cải tổ hơn. Thu nhập trung bình đầu ngườinăm 2010 là 11 triệu đồng / năm. Chuyển dịch cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính của xã theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọngnông nghiệp, tăng dần khu vực công nghiệp, thiết kế xây dựng, thương mại và dịch vụ. II. 2.2. Thực trạng tăng trưởng những ngành kinh tếII. 2.2.1. Khu vực kinh tế tài chính nông nghiệpSản xuất nông nghiệp tăng trưởng theo hướng sản xuất sản phẩm & hàng hóa theo nhucầu của thị trường, tăng hiệu suất cao kinh tế tài chính và thu nhập cho người nông dân. Sựphát triển nông nghiệp những năm qua đã có tác động ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng nôngthôn. Chương trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn đã đạt được nhữngkết quả trong bước đầu đáng ghi nhận. Cụ thể như sau : Bảng 4 : Hiện trạng kinh tế tài chính nông nghiệp xã Lộc Hưng năm 2010TTN gành sản xuấtDiện tích bìnhquân ( ha ) / nămSản lượng bìnhquân ( tấn ) / nămNăng suất bìnhquân ( tấn ) / ha5, 00C ây lương thực3. 77418.729 Cây công nghiệp ngắn ngày3. 25225.9922.4527739.8086.1804,008, 001794505151.0741.27.7256,000, 5415,002. 12.2 Cây đậu phộngCây bắpCây trồng khác3. 13.23.3 Cây ăn quảĐâu những loạiRau màuNguồn : Ủy Ban Nhân Dân xã Lộc HưngViệc quy đổi cây cối đã được thực thi và đạt hiệu quả tốt, nông dânđã quy đổi từ cây cối hàng năm sang trồng những loại cây nhiều năm ( đa phần làcây ăn trái và cây công nghiệp ) có hiệu suất cao kinh tế tài chính cao hơn. II. 2.2.2. Khu vực kinh tế tài chính công nghiệpBảng 5 : Hiện trạng kinh tế tài chính công nghiệp xã Lộc Hưng năm 2010N gànhSảnxuấtgạchĐổ ốngcốngChỉ tiêuSố cơ sởSố lao độngHàncửasắt, tiệnLò bánhmìNướcđáCôngnghiệpchế biến, xẻ gỗXaylúa1132035Trang 19

Tác giả: Admin