25
12-2021

Bản đồ quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021 – 2030

Chia sẻ thông tin, map quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ quá trình 2021 – 2030 .
Việt Trì là thành phố tỉnh lỵ tỉnh Phú Thọ, là đô thị TT của những tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ và là một trong 22 đô thị loại I của Nước Ta. Việt Trì là TT kinh tế tài chính chính trị, văn hóa truyền thống, khoa học kĩ thuật của tỉnh Phú Thọ, có vị trí quan trọng về quốc phòng, bảo mật an ninh và là đô thị động lực trong tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội của tỉnh Phú Thọ và cả vùng trung du và miền núi Bắc Bộ .
Dưới đây, Nhà Đất Mới sẽ san sẻ đến bạn những thông tin, map quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ quy trình tiến độ 2021 – 2030 vừa đủ, đúng chuẩn nhất .

I. Phạm vi, đặc thù quy hoạch thành phố Việt Trì

Theo thông tin quy hoạch do UBND thành phố Việt Trì cung cấp, phạm vi lập quy hoạch thành phố Việt Trì bao gồm toàn bộ địa giới hành chính hiện trạng thành phố Việt Trì gồm 23 đơn vị hành chính, có diện tích 11.175 ha, được xác định như sau:

  • Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ;
  • Phía Đông giáp huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;
  • Phía Nam giáp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;
  • Phía Tây giáp huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Tính chất lập quy hoạch đô thị:

  • Là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm hành chính tổng hợp của tỉnh Phú Thọ. Một trong những trung tâm khoa học công nghệ, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, đầu tầu thúc đẩy sự phát triển của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Là một cực quan trọng trong mô hình phát triển đa cực của vùng Thủ đô Hà Nội;
  • Là Thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam gắn với du lịch sinh thái đặc trưng của vùng Tây Bắc;
  • Là đầu mối giao lưu, đô thị cửa ngõ quan trọng về phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội. Là đấu mối giao thông quan trọng nội vùng;
  • Là địa bàn trọng điểm chiến lược về quốc phòng an ninh của vùng cũng như của cả nước.

Đăng tin mua bán nhà đất tỉnh Phú Thọ chính chủĐăng tin mua và bán nhà đất tỉnh Phú Thọ chính chủ
Mua bán nhà đất, bất động sản tại tỉnh Phú Thọ ngày càng trở nên tăng trưởng, hãy truy vấn Nhà Đất Mới ngay để tìm kiếm tin rao, đăng tin mua và bán nhà đất nhanh gọn nhất .

Truy cập ngay

II. tin tức, map quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030

1. tin tức, map quy hoạch sử dụng đất thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

1.1. Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất thành phố Việt Trì

  • Xác định cụ thể diện tích các loại đất sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; đề xuất việc khoanh định, phân bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2030, đảm bảo hài hòa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, của thành phố.
  • Phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đến từng đơn vị hành chính cấp phường, xã của Thành phố.
  • Làm căn cứ pháp lý cho việc chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Thực hiện đầu tư triển khai các dự án, công trình, thúc đẩy sự phát triển của các ngành: Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ, văn hoá, y tế, giáo dục… đảm bảo an ninh, quốc phòng; khai thác nguồn vốn và điều tiết các lợi ích từ đất; khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, giải quyết các nhu cầu về nhà ở, đất ở đảm bảo đời sống của nhân dân, ổn định kinh tế, an sinh xã hội.
  • Đưa công tác quản lý, sử dụng đất của các cấp, các ngành và của mọi tổ chức, gia đình và cá nhân trên địa bàn Thành phố theo đúng pháp luật.
  • Làm cơ sở để quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ cải tạo môi trường sinh thái nhằm sử dụng đất có hiệu quả và phát triển bền vững.

bản đồ quy hoạch thành phố việt trìBản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

1.2. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Việt Trì

  • Đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp của Thành phố đến ngày 31/12/2020 là 5.389,15 ha, chiếm 48,32 % tổng diện tích tự nhiên của Thành phố. Chi tiết các loại đất nông nghiệp của Thành phố như sau:
  • Đất trồng lúa: Diện tích hiện trạng đất trồng lúa đến ngày 31/12/2020 là 1.907,66 ha, chiếm 35,44% tổng diện tích đất nông nghiệp. Trong đó có 1.286,69 ha đất chuyên trồng lúa nước và 620,97 ha đất trồng lúa nước còn lại. Diện tích đất trồng lúa tập trung nhiều ở xã Thụy Vân (276,16 ha), xã Kim Đức (228,56 ha), xã Phượng Lâu (200,66 ha), xã Thanh Đình (199,99 ha), xã Chu Hóa (186,43 ha). Đây là những xã có diện tích tự nhiên lớn và nằm xa khu trung tâm Thành phố, phần lớn nhân dân sản xuất nông nghiệp nên diện tích lúa còn tương đối nhiều.
  • Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất trồng cây hàng năm khác đến 31/12/2020 là 975,20 ha, chiếm 18,10% tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích này tập trung nhiều trên địa bàn xã Kim Đức (160,10 ha), xã Sông Lô (127,65 ha), xã Chu Hóa (95,46 ha), xã Thanh Đình (86,78 ha). Đây là các xã tập trung ở khu vực ven sông Lô và giáp huyện Lâm Thao nên đất đai rất thuận lợi cho phát triển cây hàng năm.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm đến ngày 31/12/2020 là 1.734,60 ha, chiếm 32,19 % tổng diện tích đất nông nghiệp toàn Thành phố. Diện tích đất trồng cây lâu năm tập trung nhiều ở xã Kim Đức (315,63 ha), xã Thanh Đình (245,79 ha), xã Chu Hóa (233,57 ha), xã Hy Cương (181,56 ha), phường Vân Phú (201,56 ha).
  • Đất rừng sản xuất: Diện tích đất rừng sản xuất đến ngày 31/12/2020 là 243,49 ha, chiếm 4,52 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất cho mục đích này có ở xã Chu Hóa (107,19 ha), phường Vân Phú (43,51 ha), xã Thụy Vân (30,96 ha), xã Kim Đức (36,58 ha), xã Thanh Đình (13,93 ha), xã Hy Cương (11,32 ha).
  • Đất rừng đặc dụng: Diện tích đất rừng đặc dụng đến ngày 31/12/2020 là 123,37 ha, chiếm 2,29 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất cho mục đích này có ở xã Hy Cương (118,97 ha), xã Chu Hóa (4,40 ha). Đây là diện tích rừng ở khu di tích Quốc gia Đền Hùng.
  • Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản đến ngày 31/12/2020 là 403,76 ha, chiếm 7,49 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích nuôi trồng thủy sản tập trung ở xã Trưng Vương (80,26 ha), xã Sông Lô (43,67 ha), xã Thụy Vân (35,55 ha), phường Minh Phương (33,29 ha).
  • Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác đến ngày 31/12/2020 là 1,07 ha, chiếm 0,02 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất cho mục đích này nằm trên địa bàn xã Trưng Vương.

1.3. Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng

Mỗi khu công dụng có trách nhiệm khác nhau do đó xu thế sử dụng đất cũng có sự độc lạ và cần bảo vệ một số ít nhu yếu riêng của từng khu. Với Thành phố Việt Trì có xu thế sử dụng đất đơn cử cho những khu tính năng như sau :

  • Đối với khu vực chuyên trồng lúa nước: Do là địa phương có nhu cầu đất lớn cho phát triển công nghiệp, đô thị, thương mại dịch vụ nên vấn đề an ninh lương thực cần được Thành phố tính toán cẩn thận. Các khu vực chuyên trồng lúa nước cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Việc sử dụng đất lấy vào loại đất này cần được hạn chế. Có biện pháp để bảo vệ quỹ đất và mở rộng quy mô khu vực chức năng này. Nếu cần thiết chỉ lấy vào những khu vực trồng lúa kém hiệu quả, đất đai bạc màu, hiệu quả sử dụng thấp.
  • Đối với khu vực rừng sản xuất: Công tác trồng rừng, khai thác và bảo vệ rừng ở những khu vực rừng sản xuất cần được thực hiện đồng bộ. Kết hợp với việc sử dụng những loại cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, có kỹ thuật trồng xen, trồng dưới tán cây rừng để khai thác tối đa hiệu quả. Việc sử dụng đất ở những khu vực này được ưu tiên sử dụng khai thác, chuyển đổi sang cây trồng hàng năm, cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao.
  • Đối với khu vực rừng đặc dụng: Diện tích rừng đặc dụng của Thành phố Việt Trì là khu vực rừng thuộc di tích đền Hùng – di tích cấp Quốc gia đặc biệt nên định hướng sử dụng đất rừng đặc dụng khu vực này phụ thuộc vào quy hoạch của cấp Quốc gia, cấp tỉnh trên cơ sở bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, phát triển thảm thực vật để tăng độ che phủ của đất.
  • Đối với khu, cụm công nghiệp: Định hướng sử dụng đất ở những khu vực này cần được tính toán để đảm bảo về giao thông, địa hình nhưng phải đảm bảo về môi trường sinh thái. Tránh việc sử dụng đất xây dựng khu, cụm công nghiệp, làng nghề lấy vào quỹ đất nông nghiệp đang sử dụng hiệu quả và quỹ đất dân cư đang định cư ổn định. Quá trình sử dụng đất cần được kiểm soát thường xuyên để tránh ô nhiễm.
  • Đối với khu du lịch, khu đô thị, thương mại, dịch vụ: Đây là khu vực đem lại giá trị lớn cho nên kinh tế của Thành phố. Với tốc độ phát triển như hiện nay của Thành phố Việt Trì thì quỹ đất cho các mục đích này sẽ càng mở rộng trong những năm tiếp theo. Việc sử dụng đất ở các khu vực này cần được tính toán để vừa đảm bảo an sinh xã hội, cơ sở hạ tầng cho nhân dân, vừa bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Đối với khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: Đây là các khu vực đang có tốc độ phát triển cao, do đó quá trình sử dụng đất ở những khu vực này cần được quan tâm đặc biệt. Quá trình xây dựng, mở rộng và phát triển các khu dân cư, khu sản xuất trong khu dân cư cần đảm bảo giữ gìn được những giá trị văn hóa truyền thống, vừa phát triển cận đô thị, gắn liền với quá trình xây dựng nông thôn mới.

Cho thuê nhà đất tỉnh Phú Thọ giá rẻ, uy tín và chính chủ mới nhấtCho thuê nhà đất tỉnh Phú Thọ giá rẻ, uy tín và chính chủ mới nhất
Bất Động Sản Nhà Đất Nhà Đất Mới cung ứng tin rao cho thuê nhà đất tỉnh Phú Thọ giá hài hòa và hợp lý, chính chủ .

Click để xem ngay

2. tin tức, map quy hoạch tăng trưởng khoảng trống thành phố Việt Trì

2.1. Định hướng phát triển không gian đô thị

Khu Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Hùng có diện tích khoảng 845 ha. Bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và thực hiện theo Quy hoạch bảo tồn tôn tạo phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Đền Hùng được duyệt.

Khu vực phía Nam khu Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Hùng có diện tích khoảng 185 ha, được phát triển kết nối với không gian thành phố Việt Trì để trở thành khu dịch vụ tổng hợp du lịch văn hóa lịch sử.

Khu vực hiện hữu đã phát triển ổn định có diện tích khoảng 3.500 ha (Bao gồm các phường: Tân Dân, Dữu Lâu, Bến Gót, Thọ Sơn, Thanh Miếu, Tiên Cát, Gia Cẩm, Minh Nông, Minh Phương, Vân Cơ, Bạch Hạc). Ổn định cấu trúc không gian, cải tạo chỉnh trang đô thị tạo dựng kiến trúc đặc sắc để hình thành Trục không gian Lễ hội Lịch sử Quốc gia từ Khu Di tích Đền Hùng đến ngã ba Bạch Hạc.

Xây dựng Trung tâm logistics cấp vùng có quy mô khoảng 100 ha ở khu vực phía Bắc của nút giao thông đường cao tốc (IC7), tại xã Phượng Lâu; xây dựng Trung tâm nghiên cứu công nghệ và Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng có quy mô khoảng 80 ha.

Vành đai xanh ven các sông Hồng, sông Lô: Là khu vực hạn chế xây dựng. Khu vực vành đai ven sông Lô là khu vực cảnh quan phục vụ phát triển du lịch. Khu vực vành đai ven sông Hồng được kết nối với không gian trung tâm thành phố Việt Trì và bố trí một số công trình đầu mối hạ tầng giao thông đường thủy phục vụ phát triển du lịch.

bản đồ quy hoạch thành phố việt trìBản đồ quy hoạch phát triển không gian thành phố Việt Trì

2.2. Định hướng phát triển nông thôn:

– Khu vực tăng trưởng nông nghiệp có diện tích quy hoạnh khoảng chừng 3.000 ha ( Bao gồm những xã : Chu Hóa, Thanh Đình, Thụy Vân, Tân Đức và một phần diện tích quy hoạnh xã Kim Đức ), sẽ tăng trưởng theo quy mô “ Nông nghiệp – Đô thị ” .
– Gìn giữ cảnh sắc vạn vật thiên nhiên, di tích lịch sử, đặc trưng văn hóa truyền thống và nghề thủ công truyền thống, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tự nhiên tại những khu vực này. Xây dựng những cụm thay đổi tương hỗ tăng trưởng nông nghiệp gắn với tăng trưởng du lịch .
– Dân số nông thôn năm 2020 khoảng chừng 84.500 người, năm 2030 khoảng chừng 65.000 người. Đất kiến thiết xây dựng nông thôn năm 2020 khoảng chừng 1.110 ha, năm 2030 khoảng chừng 1.089 ha. Xây dựng 05 cụm thay đổi. Quy mô khoảng chừng 5 ha mỗi cụm tại vị trí TT xã, tiếp cận với trục giao thông vận tải chính :

  • Xã Kim Đức: Cải tạo chỉnh trang điểm dân cư nông thôn, gìn giữ các khu vực có giá trị kiến trúc đặc trưng khai thác du lịch. Dành quỹ đất để bố trí các công trình đầu mối kỹ thuật ở vùng đồi phía Bắc xã.
  • Xã Thụy Vân, Tân Đức: Phát triển mô hình trồng hoa, rau, cây cảnh chất lượng cao kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ nhỏ phục vụ cho khu công nghiệp Thụy Vân.
  • Xã Thanh Đình: Phát triển mô hình trang trại và chế biến nông sản.
  • Xã Chu Hóa: Bố trí không gian dành cho dịch vụ phim trường, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp.

Bán căn hộ chung cư tỉnh Phú Thọ chính chủ giá rẻ, cao cấp uy tínBán nhà ở căn hộ cao cấp tỉnh Phú Thọ chính chủ giá rẻ, hạng sang uy tín
Truy cập ngay Nhà Đất Mới để đăng tin mua và bán nhà ở nhà ở tỉnh Phú Thọ giá rẻ, nhà ở tầm trung, hạng sang chính chủ .

Truy cập ngay

3. tin tức quy hoạch giao thông vận tải thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

3.1. Giao thông đối ngoại:

– Đường bộ:

  • Đường bộ cao tốc Hà Nội – Lào Cai: Hoàn thiện nút giao cắt khác cốt với hệ thống đường đô thị: 01 nút giao khác cốt dạng liên thông với đường Phù Đổng; 01 nút giao khác cốt dạng trực thông với đường đô thị quy hoạch mới phía Bắc thành phố (kết nối vào ga nội vùng cận cao tốc).
  • Quốc lộ 2: Quản lý lộ giới 35 m, giữ vai trò trục chính đô thị.
  • Quốc lộ 32C đoạn qua thành phố Việt Trì: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
  • Xây dựng tuyến quốc lộ 32C mới phía Nam thành phố: Đoạn ngoài đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng và đoạn qua khu vực phát triển đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô cụ thể thực hiện theo dự án riêng.
  • Xây dựng mới tuyến đường nối từ vườn quốc gia Xuân Sơn đến khu di tích lịch sử Đền Hùng, quy mô tuyến đoạn qua thành phố Việt Trì từ 71 – 200 m, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị.
  • Tỉnh lộ 323 (đường Âu Cơ): Định hướng phát triển thành đường tránh quốc lộ 2 đoạn qua Việt Trì về phía Bắc. Đoạn qua thành phố thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 6 làn xe.

– Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai hiện có và xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai theo Quy hoạch phát triển giao thông đường sắt Việt Nam.

– Đường thủy: Nâng cấp, mở rộng diện tích mới các cảng theo Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: Cảng Việt Trì đến năm 2030 đạt công suất 3.000.000 tấn/năm, quy mô khoảng 25 ha. Nâng cấp cảng Dữu Lâu đến năm 2030 đạt công suất 350.000 tấn/năm, bố trí cảng hành khách mới trên sông Hồng tại phía Nam thành phố với công suất 100.000 hành khách/năm để phục vụ vận chuyển hành khách đường thủy.

3.2. Giao thông đô thị

– Hoàn thiện những tuyến đường vành đai, trục chính đô thị hướng Bắc – Nam, Đông – Tây ; đường liên khu vực, đường chính khu vực theo tiêu chuẩn đường đô thị. Hình thành một số ít tuyến giao thông vận tải đi bộ phối hợp hoạt động giải trí thương mại, dịch vụ tại khu vực khoảng trống tiệc tùng .
– Xây dựng mới : Cầu Đức Bác qua sông Lô ( cuối đường Trần Phú ) ; cầu Việt Trì – Ba Vì qua sông Hồng .
– Xây dựng nút giao thông vận tải chính : Nút giao thông vận tải giữa cầu Việt Trì – Ba Vì với quốc lộ 32C mới. Nút giao thông vận tải khác mức dạng trực thông giữa đường Trần Phú và đường Âu Cơ và nút giữa đường Trường Chinh với quốc lộ 2 nắn tuyến ( tỉnh lộ 323 ) .
– Xây mới hai bến xe khách tại phía Tây Bắc Việt Trì gần khu Đền Hùng và phía Đông Nam thành phố. Xây dựng mới hai bến xe tải tại Khu công nghiệp Thụy Vân và khu vực ngã 3 quốc lộ 2 và đường Nguyễn Tất Thành .
– Xây dựng TT mạng lưới hệ thống điều hành quản lý giao thông vận tải mưu trí ( ITS ) khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị ( trên đường Phù Đổng ) để quản trị, khai thác mạng lưới hệ thống giao thông vận tải công cộng đô thị trong tương lai, liên kết đồng điệu với TT điều hành quản lý ITS khu vực phía Bắc của Bộ Giao thông vận tải đường bộ, bảo vệ thích hợp, thống nhất trong quản trị quản lý và vận hành, phối hợp với mạng lưới đường tàu, đường đi bộ cao tốc của vùng, vương quốc qua khu vực .
– Giao thông công cộng : Phát triển mạng lưới hệ thống giao thông vận tải xe buýt hiện có tích hợp xây mới mạng lưới hệ thống tuyến xe buýt nhanh ( BRT ) liên kết từ Ga nội vùng phía Bắc vào khu vực TT thành phố .
– Giao thông nông thôn : Cải tạo tăng cấp những tuyến đường thực trạng, bảo vệ theo tiêu chuẩn nông thôn mới .
– Hạ tầng ngầm đô thị : Hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật ngầm dự kiến sắp xếp trên những tuyến đường chính đô thị .
Trên đây, là một vài thông tin chính về quy hoạch tỉnh Phú Thọ tiến trình 2021 – 2030, tầm nhìn 2050. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn lựa chọn góp vốn đầu tư mưu trí, đúng chuẩn trong thời hạn sắp tới .

Ngoài ra, tại chuyên mục THÔNG TIN QUY HOẠCH của chúng tôi cũng thường xuyên cập nhật những thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác nhất. Hãy tham khảo thêm nhé!!

Nguồn: Nhadatmoi.net

5/5 – ( 7 votes )

Klein Bui
Chuyên gia tư vấn Bất động sản, tử vi & phong thủy nhà ở. Với hơn 10 năm kinh nghiệm tay nghề trong nghề. Đã từng giúp rất nhiều người mua và bán nhà được như mong muốn. Tôi muốn mang đến những thông tin, tin tức mới nhất và đúng mực nhất cho những bạn. Hãy đọc ngay những bài viết của tôi để có được những kiến thức và kỹ năng hữu dụng Website : https://vantamland.com/

Tác giả: Admin